Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 10 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh biết về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tôn sư trọng đạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Biết ơn thầy cô HĐ1. Tuyên truyền về ngày 20/11. - Cô Ngọc Anh điều hành. - Hs lắng nghe. HĐ2. Hs đọc bài thơ, bài hát về ngày 20/11. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Hs lắng nghe. - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ________________________________ Tiếng Việt BÀI 17: GỌI BẠN ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Hs hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia - GV hỏi: sẻ. + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm - 2-3 HS chia sẻ. gì? Ở đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em muốn nói về người bạn nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc - Cả lớp đọc thầm. với giọng tha thiết. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp - 2-3 HS luyện đọc.
- nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C1: Câu chuyện được kể trong cách trả lời đầy đủ câu. bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, - Nhận xét, tuyên dương HS. tình cảm; tình bạn của hi bạn rất - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. đẹp và đáng quý, - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS thực hiện. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - 2-3 HS chia sẻ. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
- - HDHS đóng vai một người bạn trong đóng vai luyện nói theo yêu cầu. rừng, nói lời an ủi dê trắng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 46: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). - Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki - lô - gam và lít. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 1 bài hát. - HS hát. 2. Luyện tập Bài 1:Tính - 3 HS lên bảng làm bài
- - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - 1 HS đọc Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 con gà - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - 2 con thỏ + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? - 4 con gà + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao? - HS đọc - HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét ,tuyên dương. - HS trả lời Bài 3: - Phép tính cộng, 25 + 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. Tóm tắt: - Bài toán cho biết gì? Ô tô mua: 25 l xăng - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít Xe máy mua: 3 l xăng xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ? Cả hai xe mua: ... lít xăng? - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp Bài giải trình bày vào vở Cả hai người mua số lít xăng - Gọi 1 số HS đọc bài là: - HS nhận xét 25+ 3 = 28 (l) - GV nhận xét,tuyên dương Đáp số :28 lít. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi: - HS đọc a.+ Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) a) Tổng của 2 số ki-lô-gam trong 5 số ki-lô-gam ở các túi - Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13
- kg gạo chỉ tìm được 6 + 7 = 13. Vậy b. .+ Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy ra hai túi gạo 6 kg và 7 kg lấy 3 túi nào? sẽ được 13 kg gạo. ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) b) Ta có: 2 + 3 + 4 = 9 và lấy - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ ra 3 túi 2 kg, 3 kg, 4 kg. được 9 kg gạo + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau - Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Học thầy không tày học bạn. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Học sinh hát.
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - 2-3 HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. - 3-4 HS đọc. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - HS quan sát, lắng nghe. dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa H và câu - HS chia sẻ. ứng dụng - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: GỌI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - GV hướng dẫn các nhóm: Đọc lại bài - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ thơ, dựa vào nội dung bài thơ và nội trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ). dung trong cách tranh để kể lại câu - Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ: chuyện. + Với tranh 1: Nội dung của tranh là gì? + Tranh 1: Bê vàng và dê trắng đang Hai bạn bê vàng và dê trắng có đang chơi với nhau vui vẻ. vui vẻ với nhau không? + Với tranh 2: Khung cảnh bây giờ như + Tranh 2: Trời bắt đầu hạn hán. thế nào? + Với tranh 3: Khung cảnh như thế + Tranh 3: Không đợi được trời mưa nào? Bê vàng đang làm gì? để có cỏ ăn, bê vàng phải đi lang + Với tranh 4: Khung cảnh như thế thang tìm cỏ và bị lạc. nào? Dê trắng đang làm gì? + Tranh 4: Dê trắng lo lắng, đi tìm bê vàng.
- - Đại diện các nhóm trả lời. Cả lớp - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. lắng nghe. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu sung câu trả lời của nhóm bạn. trả lời của nhóm bạn. Cả lớp lắng - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án nghe. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của - HS lắng nghe. câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe GV hướng dẫn. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát tranh và nhớ lại nội * Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của dung, kể trong nhóm.
- câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn - HS lắng nghe, nhận xét. của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói - Nhận xét, khen ngợi HS. mong muốn của bản thân mình về kết * Hoạt động 4: Vận dụng thúc của câu chuyện. - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong - HS chia sẻ. câu chuyện trên. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, thực hiện. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Hướng dẫn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. * Năng lực chung - Biết tham gia hoặc tổ chức các hoạt động vệ sinh trường lớp sạch đẹp. - GD địa phương: Giáo dục Hs bảo vệ môi trương nơi công cộng. * Phẩm chất - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, dụng cụ làm vệ sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện. hát Em yêu trường em. - Kiểm tra dụng cụ vệ sinh của HS. - HS báo cáo sự chuẩn bị -YC quan sát hình trang 38 xem các bạn đang - 2, 3 HSTL làm gì, làm thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành: HĐ1: Làm vệ sinh sân trường - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ: - HS lắng nghe để nhận nhiệm vụ. + Tổ 1,3: quét sân trường + tổ 2,4: Chăm sóc công trình măng non - HS mang dụng cụ, đeo khẩu - Tổ chức cho HS thực hành trang xuống sân trường làm vệ GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc sinh. nghiêm túc, vẩy nước ra sân cho khỏi bụi, . - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên dương, động viên tinh thần của HS. -3, 4 HS phát biểu cảm tưởng (?) Con cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm vệ sinh (chăm sóc công trình măng non)? - Nhận xét, tuyên dương. - Lồng ghép GD địa phương: - Hs kể: Chợ, sân thể thao xóm, + Kể tên những nơi công cộng ở địa phương nhà văn hóa, trạm xá, ... em? - Hs kể. + Kể tên những việc nên làm và không nên làm bảo vệ môi trường nơi công cộng? - 2 HS đọc - Gv nhận xét. - HS hoạt động nhóm 6 HĐ2: Dự án “Làm xanh trường lớp” - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án T.39. Đại diện các nhóm trình bày kết - Chia nhóm 6, YC mỗi nhóm cử 1 nhóm quả thảo luận, nhóm khác bổ sung trưởng để điều hành: thêm ý kiến cho hoàn chi + Thảo luận kế hoạch chi tiết. + Phân công nhiệm vụ. - 2-3 HS đọc + Tiến trình thực hiện. - HS quan sát, trả lời. *Tổng kết: - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - YC quan sát tranh sgk/tr.39: + Hình vẽ gì? + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3.Vận dụng: - HS thực hiện. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Về nhà ôn lại các bài trong chủ đề. Sưu tầm tranh ảnh về 1 sự kiện ở trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) __________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 18: TỚ NHỚ CẬU ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. * Phẩm chất - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Cả lớp hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ - Cả lớp đọc thầm. điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
- cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp. thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm - 2-3 HS đọc. sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm bốn. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.83. + C1: Khi chia tay sóc, kiến rất - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời buồn. hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41. + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần cách trả lời đầy đủ câu. lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ - Nhận xét, tuyên dương HS. giận sóc vì không giữ lời hứa./ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân lớp. thiết. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia - 2-3 HS đọc. tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm - HS đọc. biệt và đáp lời chào tạm biệt. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ. diễn đạt cho HS. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 47: PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . * Phẩm chất
- - Rèn tính cẩn thận khi tính toán, làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát. - hs cả lớp hát. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong - Hs đóng vai. câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số - Nhiều hơn gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? - Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?Nêu - Phép tính cộng ,lấy 35 + 7 phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que - HS thực hiện tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra - HS thực hiện gộp nêu kết mấy que tính? quả bằng 12 + Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? - 2 que tính Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - 4 bó - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
- cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng - HS làm bài đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 3. Luyện tập Bài 1:Tính - Tính từ phải sang trái - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS đọc - HS nhận xét - HS lên bảng làm bài - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? Bài 2:Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Đặt tính theo cột dọc - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS + Tính từ phải sang trái làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra - HSTL chum B .Vì chum A ,tuyên dương = 68l - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta Chum B = 70l cần lưu ý điều gì? Chum C = 61l Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì sao - HS lắng nghe 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ______________________________________
- Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian. - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu tên 1 bạn có hoàn cảnh khó - 2-3 HS nêu. khăn? Em có thể làm được những việc gì để giúp đỡ bạn? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Tổ chức cho hs nghe/ đọc bài thơ: “ - HS thực hiện. Đồng hồ quả lắc” - Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta - HS chia sẻ. điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian. - GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24. Thảo luận nhóm 4. Đọc lời chú thích - HS thảo luận nhóm 4. trong mỗi tranh. - GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”. - HS lắng nghe - Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt - 2-3 HS kể chuyện. nội dung câu chuyện. - GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành - 2-3 HS trả lời. bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ? Theo em, vì sao cần quý trọng thời
- gian ? -GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập chung vào công việc không nên mải - HS lắng nghe. chơi như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. *Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - GV chia nhóm 4. Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranhsgk tr.25 và trả lời câu hỏi : + Em có nhận xét gì về việc sử dụng - HS thảo luận nhóm 4. thời gian của các bạn trong tranh ? - HS chia sẻ. - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. + Theo em thế nào là biết quý trọng - 3-4 HS trả lời. thời gian ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Qus trọng thời gian là biết - HS lắng nghe. sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí như: thực hiện các công viecj hang ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiện đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung
- - Biết thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động bài hát. - HS vận động bài hát theo yêu cầu. - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm: 10 + 30 + 60 = 30 + 20 + 50 = - HS đọc yêu cầu bài. 70 + 10 + 20 = 90 + 10 + 0 = - HS chia sẻ cách làm. - Gv cho Hs đọc yêu cầu - Hs làm bài vào vở. - Hs nối tiếp nêu - Cả lớp và Gv nhận xét. Bài 2: Giải bài toán sau theo tóm tắt. Bao đường : 48 kg Bao gạo : 37 kg Cả hai bao : kg? - Gọi Hs dựa vào tóm tắt đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì?bài toán yêu cầu ta tìm gì? - Gv cho Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng - 2 -3 HS đọc. phụ chữa bài. - Gọi Hs nhận xét, chữa bài. - HS thực hiện Đáp số: 85 kg Bài 3. Gi¶i bµi to¸n theo tãm t¾t sau. - HS đổi vở kiểm tra chéo Líp 2B cã : 37 häc sinh. - Hs đọc bài toán, phân tích bài toán Trong ®ã : 12 häc sinh n÷. - Cả lớp làm bài vào vở. Một em làm Cã : häc sinh nam? vào bảng phụ. - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. Bài giải H: Bài toán cho biết gì? Lớp 2B có số học sinh nam là:
- Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh H: Bài toán hỏi gì? 37 - 12 = 25( học sinh nam) H: Muốn biết Lớp 2B có bao nhiêu học sinh Đáp số: 25 học sinh nam nam cô mời các em làm vào vở. - GV theo dõi HS làm bài. Chữa bài. - Hs thực hiện theo yêu cầu. * Dành cho Hs năng khiếu: Bài 4: Sè h¹ng thø nhÊt lµ 38. Sè h¹ng thø 2 - Hs đọc bài toán. lín h¬n sè h¹ng thø nhÊt nhưng bé h¬n 40. - Hs xác định yêu cầu. TÝnh tæng 2 sè ®ã. - Hs làm bài vào vở. - Gv cho Hs xác định yêu cầu bài tập. - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. Chữa bài: Sè h¹ng thø 2 lµ : 39 Tæng 2 sè ®ã lµ: 38 + 39 = 77 §¸p sè : 77 - Cả lớp và Gv nhận xét. 3. Vận dụng - Gv cho Hs về nhà tiếp tục luyện đọc bảng trừ, cộng cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐẶT CÂU CÓ CHỨA TỪ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù Củng cố mở rộng vốn từ ngữ về từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp hát và vận động bài hát theo - HS hát và vận động theo bài hát.

