Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 37 trang Hà Thanh 18/03/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ :HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC. I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, 3. Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài 2. Học sinh: Tranh vẽ ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 – 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe. triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tổng kết phong trào “Nhật kí tình bạn”. Hưởng ứng phong trào xây dựng “ Trường học hạnh phúc”. (15 – 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe * GV cho HS nhận xét phong trào “Nhật - HS nhận xét phong trào “Nhật kí kí tình bạn”. tình bạn”. - GV cho HS hưởng ứng phong trào xây - HS hưởng ứng phong trào xây dựng dựng “ Trường học hạnh phúc” “ Trường học hạnh phúc” - GV cho HS trình bày sản phẩm tranh - HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về vẽ về trường học với nhiều nội dung trường học với nhiều nội dung mang
  2. mang tính chất hạnh phúc như tình bạn, tính chất hạnh phúc như tình bạn, yêu yêu quý thầy cô, vệ sinh trường lớp quý thầy cô, vệ sinh trường lớp 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung - HS thực hiện yêu cầu. HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THẢ DIỀU ( TIẾT 1 ,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. 2. Năng lực chung - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc và tranh minh họa). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint, con diều, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - HS nêu nội dung của bài: Nhím nâu kết bạn. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? + Em biết gì về trò chơi này? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm.
  3. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... Hướng dẫn HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: no gió, lưỡi liềm,nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS luyện đọc. Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho - 2-3 HS đọc. HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm. Hoạt động Khởi động: - Cho HS khởi động theo video. - Cả lớp cùng tham gia. Hoạt động Thực hành: 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr. 95. - HS lần lượt đọc. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. C1: Những sự vật giống cánh diều - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, cách trả lời đầy đủ câu. trăng, hạt cau, liềm, sáo. C2: Đáp án đúng: c. C3: Đáp án đúng: c. C4: HS trả lời và giải thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một - HS lắng nghe, đọc thầm. khổ thơ mà HS thích - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc: - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.95. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - 2-3 HS đứng dậy đặt câu theo yêu - Tuyên dương, nhận xét. cầu - Yêu cầu 2: HDHS đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở BT1 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng. - GV: Về nhà tích cực tham gia các trò chơi dân gian cùng bạn bè, người thân, nêu - HS thực hành ở nhà cảm nhận của em khi chơi các trò chơi đó IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .
  4. . ____________________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng tính toán, hợp tác. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint. - HS: VBT/80 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV tổ chức trò chơi” Đố bạn” ôn lại các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20 - Gv nêu cách chơi, luật chơi sau đó tổ - HS chơi trò chơi chức cho HS chơi. - Tổ chức cho học sinh bình chọn bạn - 2-3 HS trả lời. thắng cuộc. - Gv kết nối bài mới, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: + 32 - 7 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? - 2 HS nêu + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? - 1, 2HS nêu: Ta làm phép trừ + Nêu phép tính? - HS nêu phép tính - GV ghi phép tính lên bảng: 32 - 7 - HS theo dõi. + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ - Phép trừ có 2 chữ số cho số có một số có mấy chữ số ? chữ số - HS thảo luận nhóm 2: Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2, lấy que tính thực - HS hoạt động theo nhóm hiện 32 - 7 - Yêu cầu 2, 3 nhóm nêu cách làm . - 2, 3 nhóm trình bày cách làm - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Đặt tính, rồi tính
  5. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý - Đặt tính các hàng thẳng với nhau điều gì ? - Gọi HS nêu cách thực hiện phép trừ - - HS nêu cách thực hiện phép GV chốt kiến thức. trừ Hoạt động Thực hành: Bài 1: Tính. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm bài trong BVT - 1 -2 HS đọc. - Yêu cầu học sinh chữa bài qua trò - HS làm bài vào vở. chơi” Bắn tên”. - Nếu đúng vỗ tay tuyên dương bạn. - HS theo dõi và nhận xét bài làm Bài 2: Đặt tính rồi tính. các bạn. - - YC HS đọc đề - Bài tập gồm mấy yêu cầu ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . - Gồm 2 yêu cầu: Đặt tính, tính + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách - HS làm bài vào vở thực hiện phép tính 73 - 6 34 - 7 - GV gọi HS nhận xét, chữa bài - 2 HS lên bảng chữa bài + Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý - HS đổi chéo kiểm tra bài lẫn nhau điều gì? - HS chia sẻ + Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? GV chốt lại cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - HS đọc yêu cầu Gv nêu cách chơi, luật chơi: GV gắn - 2 đội lên tham gia trò chơi bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng mỗi đội 3 em nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS chơi trò chơi. khen thưởng đội thắng cuộc. - HS lắng nghe Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài vào - HS đọc VBT - HS làm bài vào VBT - GV gọi HS chữa bài trên bảng lớp. - HS chữa bài Số chiếc thuyền trên bến còn lại là: 52 - 8 = 44 (chiếc thuyền) Đáp số: 44 chiếc thuyền - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nhận xét
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - Gv cho học sinh nêu bài toán thực tế liên quan đến nội dung bài học - 1 HS đọc nêu bài toán. * Nhận xét giờ học. - 1- 2 chia sẻ kết quả IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre. 2. Năng lực chung - Thông qua việc dạy tập viết, góp phần hình thành năng lực tự học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho học sinh óc thẩm mỹ, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint; Mẫu chữ hoa L. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Học sinh hát bài: Chữ đẹp thì nết càng ngoan. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành. 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa L. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa L gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa L. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con.
  7. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - 3-4 HS đọc. bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa L đầu câu. + Cách nối từ L sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe. 3, Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa L và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gv kiểm tra bài viết của học sinh - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS luyện viết chữ nghiêng Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhắc học sinh về nhà luyện viết chữ hoa L bang kiểu chữ in nghiêng * GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) . Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: Sách giáo khoa.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Họa động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: - 1-2 HS chia sẻ. 1,Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. GV kể 2 lần - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt - 1-2 HS trả lời. thấy những điều đã nghe? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ được bài học gì? trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2.Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS thực hiện ở nhà thân nghe. - Kể cho người thân nghe về những người bạn của mình ở lớp - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) . . ___________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
  9. - Kể tên được những nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa và nói được cách mua bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Bước đầu biết cách lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu một cách cẩn thận. - Biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp, làm việc nhóm. * GD địa phương: Giáo dục Hs hoạt động mua bán hàng hóa’ * Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: - Hình một số hàng hóa: Thực phẩm (gạo, thịt, dầu ăn, hoa quả, ), đồ dùng (ti vi, bàn ghế, quạt, ), phương tiện (xe máy, ), thuốc, quần áo cho HS tham gia sắm vai. 2. Đối với học sinh: - SGK, SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động “Đi chợ - HS tham gia trò chơi mua sắm” Luật chơi: - Lớp được chia thành 2 đội chơi, mỗi đội được chia 1 phần bảng. Trên từng phần bảng ghi: Hàng thực phẩm, Đồ dùng học tập - Các đội lần lượt lên viết tên hàng hóa vào phần bảng của mình cho phù hợp. - Sau 2 phút, đội nào ghi được nhiều đáp án chính xác hơn, đội đó chiến thắng. - GV nhận xét, khen ngợi 2. Khám phá:  Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan - HS quan sát và thảo luận nhóm sát các hình trong SGK trang 44,45 với nội đôi dung: + Hoạt động mua bán thường diễn ra ở đâu? + HSTL: Hoạt động mua bán - GV cùng HS mở rộng, kể tên thêm một thường diễn ra ở: chợ, siêu thị, số địa điểm mua bán hiện nay: trung tâm cửa hàng, thương mại (kể tên: Aeon Mall, Time City, Royal city, ), mua bán hàng trực tuyến
  10. trên các trang thương mại điện tử (online) - Lồng ghép GD địa phương: + Kể tên những nơi côn mua bán hàng hóa ở địa phương em? Học sinh tự kể: chợ, siêu thị, cửa  Hoạt động 2: hàng, - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, quan sát các hình trang 44, 45 và thảo luận, thực hiện các yêu cầu: - HS thảo luận theo yêu cầu + Nêu những điểm khác nhau trong cách trưng bày hàng hóa ở những nơi đó; cách + HSTL: Ở siêu thị mọi người mua, bán ở từng địa điểm. thoải mái đi chọn đồ, bỏ vào giỏ (GV có thể gợi ý: Siêu thị trưng bày hàng sau đó thanh toán tại quầy thu hóa như thế nào? Ở chợ hàng hóa trưng ngân trước khi ra về. Ở siêu thị và bày ở đâu? Chợ nổi hàng hóa sắp xếp thế trung tâm thương mại khi mua thì nào?) không cần trả giá (mặc cả) mà giá tiền in sẵn trên sản phẩm hoặc quầy bày đồ. Ở chợ mua hàng ở quầy nào là - Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến thanh toán luôn cho chủ cửa hàng thảo luận của nhóm mình. tại quầy đó, khi mua có thể trả giá. - GV kết luận: HĐ mua bán thường diễn ra - HS thảo luận và nêu ý kiến ở nhiều địa điểm khác nhau. Ở mỗi nơi có cách trưng bày hàng hóa khác nhau và cách mua bán cũng khác nhau.  Hoạt động 3: - GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: - HS thảo luận và trả lời Vì sao cần lựa chọn hàng hóa trước khi mua? - GV kết luận: Cần lựa chọn hàng hóa cẩn - HS xem video thận trước khi mua để đảm bảo chất lượng, phù hợp giá cả, sở thích và điều kiện của bản thân. - HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý - GV chiếu video mốt số hoạt động mua kiến bán diễn ra ở các địa điểm khác nhau. 3. Thực hành: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và kể trước lớp những đồ dùng học tập cần thiết - HS lập danh sách và nói lý do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - Một số nhóm lên báo cáo - Tổ chức cho HS lập danh sách các loại đồ dùng học tập theo bảng gợi ý trong SGK - Các nhóm báo cáo danh sách các đồ cần mua của nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét, nhắc nhở HS có ý thức giữ
  11. gìn đồ dùng học tập, sử dụng tiết kiệm. 4. Vận dụng: - GV hướng dẫn HS cách đề xuất lựa chọn hàng hóa khi đi mua sắm cùng gia đình. - HS lắng nghe và thực hiện - HS đọc lại lời kết của bạn Mặt Trời. - Tham gia mua bán, lựa chọn hàng hóa đơn giản phục vụ học tập: bút, bút chì, thước - Tìm hiểu thêm những hàng hóa khác cần thiết cho cuộc sống hàng ngày và giá cả của những hàng hóa đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) __________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. 2. Năng lực chung - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích. 3.Phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Tranh, ảnh bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp. - Kể tên những sự vật gióng cánh diều - 1-2 HS trả lời. được nhắc tới trong bài thơ ? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên một số đồ chơi của em ? - Kể tên đồ chơi mà em thích nhất ? - 2-3 HS chia sẻ.
  12. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác. + Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn, - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn, - Luyện đọc đoạn: 4 HS đọc nối tiếp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C2: Các khối lê-go được lắp ráp sgk/tr.98. thành các đồ vật rồi lại được tháo - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời rời ra để ghép thành các đồ vật hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.. khác. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có cách trả lời đầy đủ câu. trí tưởng tượng phong phú, khả - Nhận xét, tuyên dương HS. năng sáng tạo và tính kiên nhẫn. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý ngắt giọng, - HS thực hiện. nhấn giọng đúng chỗ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước đọc. lớp. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - 2-3 HS đọc. được. - HS nêu nối tiếp. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
  13. Toán TIẾT 57: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 3.Phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Bảng nhóm. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 1-2 HS trả lời. YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - HS theo dõi. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - HS trả lời. - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ - 2 -3 HS đọc. thích hợp ta làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Phải tính phép tính trên mỗi lọ.
  14. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Bài 3: YC hướng dẫn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu? - 2 -3 HS đọc. GV: Đường đi về nhà của Sóc là con - 1-2 HS trả lời. đường có 3 phép tính có kết quả giống - Sóc đang muốn về nhà. nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - Phải tính phép tính của mỗi con - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. đường. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện . khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2,3 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng - 1-2 HS trả lời. ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - HS quan sát hướng dẫn. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài : - HS thực hiện. - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn , nhiều hơn bao - 2 -3 HS đọc. nhiêu? - 1-2 HS trả lời. 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu - HS theo dõi. bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Đạo đức BÀI 6: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được ý nghĩa của việc nhận lỗi và sửa lỗi. - Nêu được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint.
  15. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu những việc e đã làm để sử dụng - 2-3 HS nêu. thời gian hợp lí? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Em đã bao giờ mắc lỗi chưa? Lần - HS chia sẻ. mắc lỗi nào mà em nhớ nhất? - Em đã làm gì khi mắc lỗi đó? - HS chia sẻ. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.29 - YC HS kể nội dung các bức tranh. - HS kể nội dung tranh. - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì? + Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào? - GV tổ chức thảo luận nhóm 4, mời - HS thảo luận nhóm 4, 2-3 HS chia sẻ. đại diện các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng bức tranh. - GV mời HS chia sẻ: Theo em, cần - 2-3 HS trả lời. làm gì khi mắc lỗi? - GV chốt: Các bạn trong tranh khi - HS lắng nghe. mắc lỗi đã biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có hành động kịp thời để sửa lỗi của mình. Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn. *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.30, - HS quan sát. kể lại câu chuyện “Làm thế nào là đúng” - GV cho HS đóng vai theo nội dung của từng bức tranh. + Tổ 1: Tranh 1 - Tranh 1: Tan học đã lâu, Huy và Nam vẫn mải mê chơi, bác bảo vệ thấy vậy đến nhắc nhở. Muộn rồi các cháu về đi. + Tổ 2: Tranh 2 - Tranh 2: Nam nói: Tớ sẽ nói thật với mẹ. Còn Huy nói: Tớ sẽ nói là ở lại làm bài tập cùng các bạn.
  16. + Tổ 3: Tranh 3 - Tranh 3: Về nhà Nam nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ Nam vui vẻ vỗ vai con, nói: Lần sau con không được về nhà muộn nữa nhé! Trong khi đấy bố Huy rất tức giận khi bạn hàng xóm cùng lớp nói: Cô giáo có giao bài đâu mà cậu nói lại vậy? - Tổ chức cho HS chia sẻ các câu hỏi: - HS chia sẻ. 3 - 4 HS trả lời. + Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi, còn bố của của Huy lại tức giận? + Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điều gì? + Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì sẽ xảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì - HS lắng nghe. Nam đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi. Còn bố Huy rất tức giận khi biết Huy đã nói dối. Biết nhận lỗi và sửa lỗi là việc làm cần thiết vì mình sẽ được tha thứ và được mọi người tin tưởng. Không biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ thấy lo lắng sợ bị người khác phát hiện, mọi người xung quanh sẽ không tin tưởng mình. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) .. Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi đã học
  17. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Em yêu - HS hát và vận động theo bài hát. trường em. - HS lắng nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Luyện tập – Thực hành Bài1: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ là a. 35 và 8 b. 45 và 6 - Hs thực hiện cá nhân. c. 78 và 9 d. 42 và 17 - Gv cho Hs đọc yêu cầu - Hs thực hiện theo yêu cầu. - Cả lớp và Gv nhận xét. Bài 2: Nhà bếp có 63 kg thịt . Hỏi sau khi - Hs đọc yêu cầu bài. dùng 28 kg thịt nhà bếp còn lại bao nhiêu ki- - Hs làm bài vào vở, 2 Hs làm bảng lô-gam thịt? chữa bài. - Gọi Hs đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu ta tìm gì? - Gv cho Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng - Hs đọc bài toán. phụ chữa bài. - Hs xác định yêu cầu. - Gọi Hs nhận xét, chữa bài. - Hs làm bài vào vở. Bài 3: Mẹ mua một số bông hoa, mẹ biếu bà - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. 15 bông hoa thì còn lại 39 bông hoa. Hỏi lúc Bài giải đầu mẹ mua bao nhiêu bông hoa? Nhà bếp còn lại số ki-lô-gam thịt là: - Gv cho Hs đọc yêu cầu, xác định đề toán. 63 – 28 = 35 (kg) - Gv ch Hs làm bài. Đáp số: 35kg - Cả lớp và Gv nhận xét. * Dành cho Hs năng khiếu - Hs đọc bài toán. Bài 4: Tính nhanh: - Hs xác định yêu cầu. - Hs làm bài vào vở. a) 50 + 17 + 13 + 20 - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. b) 24 + 18 + 26 + 22 - Hs chia sẻ. - Gv hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài vào vở.
  18. 3. Vận dụng. - Hs nhắc lại khi đặt tính rồi tính ta lưu ý điều gì? * GV nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY ( Nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp hát bài: Em là học sinh lớp 2 - HS cả lớp hát - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật có - 1 HS đọc yêu cầu. trong câu sau: Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. - GV yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS chữa bài. - 2 HS chữa bài - Gv chốt lại bài làm đúng - HS đối chiếu kết quả Bài 2. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu hiền lành, nhút nhát. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó ghi kết quả vào vở.
  19. - Gọi 1 HS đọc kết quả. - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn. Bài 3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ đó - HS xác định yêu cầu của bài. để tả: - HS làm bài cá nhân a, Tính cách cách của cô giáo em: (dịu dàng, - HS đọc câu sau khi đã đặt xong. nghiêm khắc, hiền hậu, ...) b, Mái tóc của ông: (bạc phơ, bạc trắng, muối - HS chia sẻ. tiêu, hoa dâm ....) Hoạt động Vận dụng: Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn Gv nêu nội dung chơi, cách chơi, luật chơi: HS tìm các từ chỉ đồ vật có ở trường học và nêu - HS lắng nghe. đặc điểm của các đồ vật đó. - GV chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 3 em đội 1 nêu tên đồ vật, đội 2 nêu đặc điểm của đồ vật, sau thời gian quy đinh, đội nào tìm được nhiều từ hơn đội đó thắng cuộc - HS chơi trò chơi. - Gv tổ chức cho HS chơi. - GV tổ chức cho HS bình chọn đội thắng - HS lắng nghe cuộc. * Nhận xét giờ học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) . . ___________________________ Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT:ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức luyện viết chữ đẹp, chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. Hoạt độngKhởi động: - Cho HS hát bài: Chữ đẹp mà nết càng - HS hát theo nhạc ngoan - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - 2-3 HS đọc. 1. Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS nghe viết vào vở ô li. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS đổi chép theo cặp. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Nhận xét, đánh giá bài HS. kiểm tra. 2.Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - HS chia sẻ. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - GV chữa bài, nhận xét. - Học sinh kể về đồ chơi của mình Hoạt động Vận dụng: - Viết tên một số đồ chơi của em * GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà.