Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 41 trang Hà Thanh 18/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: “TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS nghe kể chuyện theo sách. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý chú bộ đội - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ hoàn thành mọi yêu cầu học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tuyên truyền và chia sẻ với bạn và người thân về các nhiệm vụ : Việc của mình không cần ai nhắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các câu chuyện được sân khấu hóa. III. HOẠT ĐỘNG ĐẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả - Học sinh tập trung sân trường, thực trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, hiện nghi lễ chào cờ. nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 1: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi” - Học sinh lắng nghe. - Nghe kể chuyện. - Thảo luận: - Học sinh thảo luận. + Em có nhận xét gì về bạn nhỏ trong câu chuyện trên. + Em có lời khuyên gì cho bạn ấy? - Học sinh trả lời Hướng dẫn : + Bạn nhỏ trong câu chuyện không biết - tự giác tự phục vụ bản thân của mình mà luôn phải nhờ đến mẹ. + Lời khuyên của em cho bạn ấy là: Chúng ta phải biết tự làm để phục vụ bản thân của mình với những không
  2. quá cần thiết đến sự trợ giúp của người lớn. Hoạt động 2. Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân - Liệt kê những việc em nên tự làm. - Học sinh kể: Mặc quần áo, tự đi tất, - Thảo luận về cách làm những việc tự xúc ăn, tự đánh răng, tự nấu cơm . đó. Hướng dẫn : -Những việc em có thể tự làm : Tự bật quạt, tự bật TV, tự cắm cơm, tự đánh răng, -Những việc làm đó rất dễ dàng, chúng ta có thể tự làm mà không cần nhờ vả ai. Hoạt động 3. Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân. - Kể những việc em đã làm. - Học sinh chia sẻ cảm xúc khi tự mình - Nêu cảm xúc của em sau khi tự làm làm những việc đó những việc đó Hướng dẫn : - Những việc em nên tự làm: Đánh răng, soạn sách vở chuẩn bị bài cho ngày mai đi hoc, đi giày, mặc áo mưa... - Cảm xúc của em sau khi tự làm những việc đó: em rất vui và tự hào về điều đó. Học sinh lắng nghe * Tổng đội nhận xét buổi sinh hoạt - Dặn dò ____________________________________ TIẾNG VIỆT RỒNG RẮN LÊN MÂY ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  3. - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài: Rồng rắn lên mây là trò chơi dân gian thú vị. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút 2. Năng lực chung -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Biết chọn trò chơi lành mạnh; có trách nhiệm lưu truyền trò chơi dân gian; trung thực khi chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng Powpoint, tranh minh họa. 2. Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.: Các em vừa chia sẻ hiểu biết về trò chơi Rồng rắn lên mây. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về trò chơi này qua bài đọc Rồng rắn lên mây. Qua bài đọc này các em sẽ biết rõ hơn về ý nghĩa của chơi trò chơi này. - GV ghi đề bài: Rồng rắn lên mây 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa,
  4. khúc đuôi. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giongj - HS lắng nghe, đọc thầm. đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em - 1-2 HS đọc. thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu theo yêu cầu. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 5. Vận dụng - Nhóm nào xung phong lên thể hiện lại trò - HS chia sẻ. chơi ? - Hôm nay em học bài gì?
  5. - Nhận xét chung về tiết học. TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Ôn tập, củng có kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập vẽ so sánh số và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. 3. Phẩm chất Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao. - Trung thực : Trung thực khi làm bài. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: - Bài giảng Powpoint, phiếu bài tập. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Mời cả lớp vận động theo nhạc bài hát - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em Em học toán. học toán. - GV cho HS chơi trò chơi Đúng – Sai bằng cách giơ bảng chọn đáp án - Lớp chơi 40 – 4 = 36 60 – 22 = 48 71 – 17 = 54 51 – 8 = 33 - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. Bài học hôm nay giúp các em ôn tập, - HS lắng nghe củng có kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập vẽ so sánh số và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - 2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ lên - YC HS làm bài vào vở ô li. chữa bài, chia sẻ cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  6. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1,2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ trước lớp và giải thích tại - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. sao đúng, tại sao không đúng ? (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS đọc đề Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu tóm tắt - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. Bài giải: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 33 – 16 = 17(kg) - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Đáp số: 17kg - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - HS đổi chéo kiểm tra - 2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: >, <, = ? - HS tự làm bài CN vào vở - Gọi HS đọc YC bài. - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? - HS nêu, NX Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, Gọi HS đọc YC bài. chia sẻ trước lớp - Bài yêu cầu làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe
  7. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn - Kết quả: Nhím sẽ đến chỗ khoai lang. hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3. Vận dụng: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Em đã học những nội dung gì? - GVHDHS về nhà làm bài tập 1,2 trang 91 ( Luyện tập tiết 2) - GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng số có hai chữ số - HS lắng nghe với số có hai chữ số (có nhớ). - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên hs. - Chuẩn bị bài tiếp theo. _______________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint; Mẫu chữ hoa M - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
  8. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa M đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - HS luyện viết chữ hoa M, N và câu ứng dụng - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất - HS yêu kể chuyện và có ý thức chăm chỉ học tập, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint. Tranh, ảnh bài học.
  9. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý - 1-2 HS chia sẻ. đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. +GV nêu nội dung câu chuyện. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ các hình ảnh trong 4 bức tranh. trước lớp. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và với bạn theo cặp. nhớ nôi dung . - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp - HS lắng nghe, nhận xét. -Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em
  10. - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? - HS lắng nghe. + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? - HS thực hiện. -GV nhận xét. - 1-2 HS kể. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? -2 HS kể nối tiếp Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết - HS trả lời khóc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 12: THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + - Bài giảng Powpoint; Phiếu học tập. + Một số hàng hóa cho hoạt động thực hành của học sinh: bộ đồ chơi hoặc tranh ảnh, vật thật, thẻ mệnh giá tiền. - HS: + SGK + Một số đồ dùng học tập như: sách, vở, bút chì, bút màu; một số đồ chơi; bộ đồ dùng gia đình như nồi, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, máy xay; trang phục trang phục như: áo, mũ, giày, dép; Thực phẩm như: rau, củ, cà chua, táo, ổi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Hoạt động thực hành * Hoạt động 1 - GV phân chia địa điểm trưng bày - HS nhận địa điểm trưng bày cảu
  11. hàng hóa cho từng nhóm. nhóm mình. - Hướng dẫn các nhóm trưng bày hàng - HS trưng bày hàng, thực hiện phân hóa đã chuẩn bị, phân công người mua, công vai trò của từng thành viên trong người bán. nhóm. - Giáo viên phát mệnh giá tiền, các - HS nhận mệnh giá tiền. nhóm nhận được những mệnh giá bằng nhau. - Tổ chức cho học sinh thực hành mua - HS thực hành mua bán theo từng tình bán hàng hóa theo tình huống giả định. huống. - Lưu ý học sinh khi thực hành mua bán cần: + Lựa chọn hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày. + Chú ý giá cả và chất lượng của mỗi loại hàng hóa. + Các nhóm tập kết hàng hóa mua + Các nhóm tập kết hàng, so sánh, được, so sánh với nhóm bạn các loại hàng hóa đã mua về số lượng, loại hàng, mệnh giá tiền, * Hoạt động 2 - Sau khi thực hành mua bán, giáo viên - HS biết cách lựa chọn, mua bán tổ chức cho học sinh thảo luận và trả những hàng hóa thiết yếu trong cuộc lời các câu hỏi: sống hằng ngày theo tình huống giả + Em đã mua được những hàng hóa định. nào? Mua ở đâu? + Khi mua hàng hóa em cần lưu ý điều gì? Vì sao? - Thông qua hoạt động thực hành mua bán và thảo luận, học sinh hiểu rõ hơn vai trò của mỗi hàng hóa thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày; biết cách lựa chọn hàng hóa và giải thích được vì sao cần lựa chọn khi mua bán hàng hóa. * Tổng kết: Yêu cầu học sinh đọc và chia sẻ với - HS đọc lời chốt bạn lời chốt của Mặt Trời. Quan sát hình chốt và nói những nhận - Nêu nhận xét về hình chốt xét về hình chốt: - Hình chốt vẽ ai? - Hoa đã nói gì với mẹ? - Lời nói của Hoa thể hiện điều gì? - Em đã bao giờ tự mình mua hàng hóa chưa? - Khi mua hàng hóa, em đã lựa chọn
  12. như thế nào? - Tại sao phải lựa chọn trước khi mua? 3. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Dặn dò: HS về chia sẻ với người thân về cách mua bán hàng hóa được học. Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI (T1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. 3. Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát bài Tìm bạn thân - - Cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: + Em còn biết những trò chơi nào khác? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: - HDHS chia khổ thơ. - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh,
  13. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Cả lớp đọc thầm. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS đọc nối tiếp đoạn. tuyên dương trước lớp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr53. - 2-3 HS luyện đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện theo nhóm đôi. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lần lượt đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến. - Gọi HS đọc toàn bài. C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả - Nhận xét, khen ngợi. na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui tặng bà, tặng chú mèo. vì được bé tặng quà. C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. quan tâm những người thân trong gia - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn đình của bé. thiện vào VBTTV/tr 53. - Tuyên dương, nhận xét. C4: HS tự liên hệ. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ - HS lắng nghe, đọc thầm. ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 2-3 HS đọc - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm - 2-3 HS đọc. được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi, ) - HS trả lời (Đáp án: thích chí) - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 3. Vận dụng:
  14. - Hôm nay em học bài gì? - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - GV nhận xét giờ học. luyện nói theo yêu cầu. - 4-5 nhóm lên bảng. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập, rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint. Bảng nhóm. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp chơi trò chơi truyền điện đọc bảng- - Lớp trưởng điều khiển trừ 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS tính nhẩm và điền kết quả vào ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục SGK. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Một số HS nêu cách trừ nhẩm - HS nêu - 2 HS đọc đề Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu tóm tắt - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên
  15. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra Đáp án : Bài giải: Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 42 – 15 = 27(l) Đáp số: 27l xăng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân, hợp tác nhóm - HDHS thực hiện từng yêu cầu đôi thóng nhất kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37) - Nhận xét, đánh giá bài HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo với quần cho phù hợp - GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò - Báo cáo: 2 HS lên bảng nối, NX chơi: Ai nhanh HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng: Hôm nay chúng ta học bài gì? - - HS trả lời Phép trừ có nhớ các em lưu ý điều gì? - - Lắng nghe - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Đạo đức BÀI 6: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng Powpoint
  16. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ` - Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, - HS trả lời. điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Luyện tập: *Bài 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.31, - HS quan sát. YC thảo luận nhóm đôi, lụa chọn Đồng tình với việc làm nào? Không đồng tình với việc làm nào? giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - HS chia sẻ. - GV chốt câu trả lời. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Thực hành nói lời xin lỗi. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.31, đồng - HS quan sát. thời gọi HS đọc tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách - HS thực hiện theo nhóm 2. xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Khi mắc lỗi chúng ta cần - HS lắng nghe. dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. *Bài 3: Xử lí tình huống - YC HS quan sát tranh sgk/tr.32, đọc - HS quan sát tình huống ở mỗi tranh. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách - HS thực hiện theo nhóm 4. xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Chúng ta cần biết nhận lỗi - HS lắng nghe và sửa lỗi. Nếu không biết nhận lỗi mà đổ lỗi cho người khác là hành động đáng bị phê phán. 2.3. Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về
  17. những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận theo cặp. với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - 3-5 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Chia sẻ về một lần em chưa biết nhận lỗi? Nếu gặp lại tình huống đó em sẽ làm gì? - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS đọc. với bạn về những lần em đã mắc lỗi và - HS thực hiện theo nhóm 2. sửa lỗi. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS thực hiện. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.32. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - HS đọc. điệp vào cuộc sống. 3. Vận dung: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tiếp tục củng cố cách thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, ít hơn một số đơn vị). 2. Năng lực: - Thông qua giải các bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn để, năng lực tư duy và lập luận toán học.
  18. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng Powpoint. Bộ đồ dùng học Toán 2. 2. Học sinh: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - 1 bạn bắt nhịp lớp hát Lớp hát và nhún - Mời lớp hát một bài hát. nhảy theo nhịp bài hát. (Giáo viên nhún nhảy hát cùng hs) - 2 Hs đọc yêu cầu: Tính 2. HDHS làm bài tập - HS lắng nghe cách chơi Bài 1: Tính - HS tham gia trò chơi 71 60 82 35 Hs 1 hô: 71 rồi chỉ tay vào một người ---- bạn bất kì để truyền điện. 25 18 45 29 .............. Hs 2 hô: trừ 25 rồi tiếp chỉ tay vào - GV gọi HS đọc yêu cầu người chơi thứ 3 để truyền điện. - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền Hs 3 trả lời: 46 (Nếu đúng thì được hô điện” một người như bạn thứ 1; Nếu trả lời - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, sai thì cần thực hiện một hình phạt do luật chơi, các hình phạt cho cả lớp quản trò đưa ra. (Cả lớp sẽ cần nhẩm nghe. GV làm trọng tài. tính thật nhanh để tuyên bố bạn trả lời - GV đánh giá, khen HS đúng hay sai.) - Gọi hs đọc lại từng phép tính. - 1 em đọc: 71 60 82 35 ---- 25 18 45 29 46 42 37 6 Bài 2: Đặt tính rồi tính - Hs làm vào vở BT. - GV hướng dẫn HS làm phần a vào vở 52 -25 83 – 38 50-24 53-17 BT. - Yêu cầu 1 em làm bảng phụ. 52 83 50 53 - Đổi chéo vở cùng bàn để chữa bài. ---- - Đổi chéo vở khác bàn để kiểm tra lại. 25 38 24 17 - Gv hỏi kết quả làm bài của hs, yêu cầu 27 45 26 36 hs sửa nếu sai. - Khen hs làm đúng. Bài 3: Trên cành cây có 40 con chim.Lúc sau - Hs đọc đề bài.
  19. có 15 con chim bay đi. Hỏi trên cành - Hs trả lời: cây còn lại bao nhiêu con chim? - Gọi HS đọc YC bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Trên cành cây có 40 con chim. Lúc sau có 15 con chim bay đi. + Bài toán hỏi gì? + Trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim? + Muốn biết Trên cành cây còn lại bao + Ta lấy 40 - 15 = 25 nhiêu con chim ta thực hiện phép tính - HS làm bài. như thế nào? Bài giải: - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng Trên cành cây còn lại số con chim là: làm. 40 - 15 = 25 (con chim) Đáp số: 25 con chim. - HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 4. Một thùng có 50 hộp bút chì xanh và bút chì đỏ, trong đó có 20 hộp Giải bút chì xanh. Hỏi trong thùng có bao Số hộp bút chì đỏ trong thùng có là: nhiêu hộp bút chì đỏ? 50 - 20 = 30 (hộp) - Gọi HS đọc YC bài. Đáp số: 30 hộp - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS chia sẻ. + Bài toán hỏi gì? - Hs lắng nghe Bài tập dành cho học sinh NK: Bài 5: Với 3 chữ số 4, 0, 6. Viết tất cả - Hs làm bài. các số có 2 chữ số: 3. Vận dụng. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - GV nhận xét, tuyên dương Hs.Nhắc học sinh chuẩn bị bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
  20. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Viết 3 -4 câu tả một đồ chơi của em. 2. Năng lực: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Biết chọn trò chơi lành mạnh; có trách nhiệm giữ gìn đồ chơi; trung thực khi chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - Bài giảng Powpoint. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân bài hát: Nào cùng chơi - GV kết nối vào bài mới: Chắc bạn nào trong lớp chúng ta cũng có một món đò chơi mà mình yêu thích. Vậy tiêt TLV hôm nay chúng ta cùng viết đoạn văn về đồ chơi của mình nhé! 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Kể tên những đồ chơi - HS đọc yêu cầu của bài tập của em. Bài 1. Kể tên những đồ chơi của em. Đồ chơi em thích nhất là gì? - GV cho HS trao đổi nhóm về các nội - HS trao đổi nhóm về các nội dung. dung. - HS làm việc nhóm. + Lần lượt các HS kể tên những đồ chơi - HS kể tên những đồ chơi của mình. của mình. + Mỗi HS lựa chọn một đồ chơi mình + Nêu lí do vì sao thích đồ chơi đó. thích nhất. + Cả nhóm góp ý, bổ sung. - GV bao quát các nhóm làm việc, giúp - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước đỡ nếu cần thiết lớp. - GV nhận xét phần trình bày của các bạn. - HS đọc yêu cầu bài. Hoạt động 2. Viết 3 – 4 câu tả một đồ - HS nêu yêu cầu bài. chơi của em. - HS quan sát sơ đồ gợi ý. - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS quan sát sơ đồ gợi ý để viết bài.