Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_14_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 14 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( - HS luyện viết bảng con. Nụ cười, lẫm chẫm) - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr58. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho ca cùng 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng Bài 1+ Bài 2 - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô. + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. thơm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.59. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc - 1-2 HS đọc. điểm - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS chia sẻ câu trả lời. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS làm bài. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. Bài 3: - HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen - Gọi HS đọc YC bài 3. láy - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. -Cho HS làm bài trong VBT tr 59. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. * Phát triển năng lực và phẩm chất* Phẩm chất - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS giải câu đố có - HS trả lời câu đố. nội dung liên quan đến chủ đề - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt HS vào tiết học mới. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Dạy bài mới: Hoạt động thực hành *Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, - 4HS tạo thành 1 nhóm. ai đúng”. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua - Nhóm trưởng điều khiển các bạn bán hàng hóa. trong nhóm hoạt động. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, - Đại diện nhóm lên thuyết minh sản hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn bày. thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng - HS lắng nghe. cuộc. - GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. * Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 - HS thảo luận. thực hiện yêu cầu của bài. + Các thực phẩm thiết yếu cần mua.
- + Thảo luận và ghi ra giấy tên các + Giai thích lí do hàng hóa cần mua. + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn - HS đại diện các nhóm chia sẻ. những hàng hóa đó. + Một số thực phẩm thiết yếu hàng - GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ quả thảo luận; các nhóm hác lắng nghe quả, dưa hấu, nước. và bổ sung. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cần thiết. cho cơ thể và nước. + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi -GV hỏi: sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em còn hạn sử dụng. cần lưu ý điều gì? + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm với nhu cầu của bản thân và gia + Em cần sử dụng hàng hóa như thế đình. nào? + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ lí, tiết kiệm? mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô hạn nên cần phải tiết kiệm. - HS thực hiện cá nhân theo hướng - GV chốt: Khi sử dụng hàng hóa dẫn. chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Củng cố - Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? - Hợp lí, tiết kiệm - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế nào? - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Toán TIẾT 69: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế.
- * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, - HS thực hiện YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - HS quan sát, trả lời câu hỏi. - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào - 2 HS trả lời - Lớp NX. bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - HS đọc tên các điểm. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? - 2 -3 HS trả lời + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - 1-2 HS trả lời. vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng - HS đọc tên hình. AB về hai phía ta được đường thẳng - HS trả lời AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta - 2 HS trả lời. nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng - HS quan sát,nhận biết đường cong. hang. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - Các nhóm làm việc - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- - NX, tuyên dương HS. - 2 HS đọc. 3. Thực hành, luyện tập - Quan sát, trả lời câu hỏi. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 HS nêu. - Gọi HS nêu YC bài. - HS làm bài. - YC HS làm bài vào VBT - 2 HS chia sẻ trước lớp - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Mời đại diện một số nhóm HS nêu NX, góp ý. kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Mời đại diện một số nhóm HS nêu NX, góp ý. kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 5. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt
- BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. - 2-3 HS trả lời: - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về hỏi ông ngoại. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe - GV gọi HS lên thực hiện. truyện cổ tích, dạy bạn vẽ. - Nhận xét, tuyên dương HS. c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn Bài 2: nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông có - GV gọi HS đọc YC bài. việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong ông - Bài yêu cầu làm gì? về sớm với tôi. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho - Quan sát, nghe HS nghe. - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng và phân tích cho học sinh hiểu - HS thực hiện nói theo cặp. đoạn văn kể về một người thân trong gia đình.( tên người thân, việc làm của người đó, tình cảm của em với - 2-3 cặp thực hiện. người đó.) - Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi - 1-2 HS đọc. trong VBT trang 59 theo cặp. - 1-2 HS trả lời. - YC HS thực hành viết vào VBT - HS lắng nghe, hình dung cách viết. tr.59. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài. khăn. - HS chia sẻ bài.
- - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hiện. - HS đọc một đoạn trích trong bài Em mang về yêu thương và nêu nội dung của đoạn vừa đọc đọc hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng ta - Một số HS trả lời câu hỏi. thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm Các HS khác bổ sung. sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. - HS lắng nghe. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS đọc thầm bài trong khi thu,...) nghe GV đọc mẫu. - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: - HS giải nghĩa từ khó. Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: - HS thực hiện theo cặp. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- - HS làm việc nhóm (có thể - GV và HS thống nhất câu trả lời: đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và tìm câu trả + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để lời. con ngủ ngon con con con con? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? + Câu 1: Trong đêm hè oi + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói bức, mẹ đã ngồi đưa võng, điều gì? hát ru và quạt cho con để con + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của ngủ ngon. em đối với cha mẹ. + Câu 2: Hai dòng thơ: + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu “Những ngôi sao...thức vì mẫu. chúng con. + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và phúc của cuộc đời con. nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. + Câu 4: - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con - HS nhớ lại những việc bố để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. mẹ đã làm cho mình và nói - Nhận xét, tuyên dương HS. câu biết ơn của mình trước nhóm để các bạn góp ý. * Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi • HS lên bốc thăm chơi trong phiếu. trò chơi. - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Có cử chỉ và lời nói lễ - Gọi HS đọc toàn bài. phép. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Học sinh trao đổi nhóm, + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai thống nhất câu trả lời trong bài thơ. nhóm, - Học sinh đọc lại bài thơ.
- - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ - HS lắng nghe. tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi + 2 - 3 HS trả lời. thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - HS lắng nghe. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - HS chia sẻ câu của mình. nghe nhận xét của bạn và - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài góp ý của cô. tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Cũng cố. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - HS trả lời. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm - Bài thơ Mẹ. nay? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Toán TIẾT 70: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- + Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp lên bảng, YC HS đọc tên các đoạn NX. thẳng đó. - NX - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá HĐ1. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời - GV cho HS mở sgk/tr.102: câu hỏi. - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có - 2 HS trả lời - Lớp NX. dạng hình gì? + Trên bảng có đường gấp khúc nào? + Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ là bao nhiêu cm? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ được gọi là gì? - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả quả thảo luận trước lớp. trước lớp. Các nhóm khác NX, bổ - GV chốt kiến thức. sung. HĐ 2. Hình tứ giác - YC HS quan sát hình trong SGK, đọc lời của các nhân vật - HS làm việc CN. - Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau: + Đây là hình gì? - HS nêu tên các hình. - YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ - Các nhóm hoạt động, mỗi HS đều lấy giác có trong bộ đồ dùng học toán. hình tứ giác trong bộ đồ dùng để lên - Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. bàn. - YC HS tìm những đồ vật có dạng - Quan sát, thực hiện yêu cầu. hình tứ giác có ở lớp. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc.
- - YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi hình. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. kết quả trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. - Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào VBT - HS làm bài. - Mời một số HS trình bày kết quả - 2 HS chia sẻ trước lớp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá
- * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - 2-3 HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. - 3-4 HS đọc. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS quan sát, lắng nghe. thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? sẻ. - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? - Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS thảo luận theo cặp, tranh sau đó chia sẻ trước lớp. - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. -GV nhận xét tuyên dương - HS suy nghĩ cá nhân, sau - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ đó chia sẻ với bạn theo câu chuyện trên? cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS làm việc theo nhóm/ - Nhận xét, khen ngợi HS. cặp * Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé - 2- 4 HS kể nối tiếp câu trong câu chuyện sẽ nói gì? chuyện - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy - HS lắng nghe. mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ - HS thực hiện. nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: BÀI THỂ DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. G Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu Khởi động 2x8N cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhóm ba 2-3’ - GV hướng dẫn chơi nhóm bảy”
- 16- 18’ - Đội hình HS quan sát Cho HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: tranh - Kiến thức. - Giậm chân tại chỗ. HS quan sát GV làm GV làm mẫu động tác mẫu kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đứng lại. Hô khẩu lệnh và thực 2 lần hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát Cho 1 HS lên thực hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. 2 lần GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện dương đồng loạt. - GV hô - HS tập theo - Luyện tập 2 lần GV. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo Tập theo tổ nhóm 3 lần khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, 3 lần nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa giúp 1 lần cho HS đỡ nhau sửa động tác - Phân công tập theo sai Tập theo cặp đôi cặp đôi GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS trình diễn Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “chạy đổi - GV nêu tên trò chơi, chỗ vỗ tay nhau”. hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp người phạm luật
- - Cho HS đứng lên đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: ngồi xuống 10 lần 3-5’ - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời - Vận dụng: tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả lỏng III. Kết thúc thức, thái độ học của - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn hs. thân. - VN ôn lại bài và - Nhận xét, đánh giá chuẩn bị bài sau. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự 4- 5’ ôn ở nhà. - Xuống lớp * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng; nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cáC nhân hoặc vật thật. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bảng phụ, phấn màu. + Một số vật dụng có dạng hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông. Tranh ảnh về đường gấp khúc trong thực tế, - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV vừa nêu ví dụ, vừa vẽ hình minh hoạ - Hs quan sát, nêu nhân xét cho HS quan sát. Hình minh hoạ thể hiện bằng mô hình hoá điểm và đoạn thẳng,
- trong đó các nơi được ghé thăm được kí hiệu bằng điểm, quãng đường nối giữa hai nơi liên tiếp được kí hiệu bằng các đoạn thẳng - Quan sát, lắng nghe Ví dụ: Buổi sáng, cô đi từ nhà đến quán ăn sáng, rồi đi đến trường (ba điểm lần lượt là: nhà cô, quán ăn, trường học; hai đoạn thẳng lần lượt là: nhà cô nối với quán ăn, quán ăn nối với trường học). 2. Luyện tập - HS thực hiện theo yêu cầu. Bài 1: Củng cố nhận dạng đồ vật có dạng - Hs nêu các ví dụ đường gấp khúc và hình tứ giác trong thực tế - Nx, bổ sung - Sau khi đưa ra ví dụ mẫu, GV mời HS - Thảo luận nhóm 2 nêu các ví dụ tương tự - Trình bày ý kiến a) Tìm 2 đồ vật có dạng đường gấp khúc? b) Tìm 2 đồ vật có dạng hình tứ giác? a) 2 đồ vật có dạng đường gấp - GVNX, chốt đáp án đúng: khúc: Giá sách, mép bàn, mép tủ, * Mở rộng: GV có thểcho HS liên tưởng mép cửa sổ, ... với những đồ vật ở phòng, hoặc ở nhà, kể b) 2 đồ vật có dạng hình tứ giác: tên những đồ vật có dạng đường gấp khúc Ghế, tủ, bàn, cửa sổ, ... và hình tứ giác. - HS trả lời - Thế nào là đường gấp khúc? - HS trả lời - Thế nào là hình tứ giác? Bài 2: Củng cố nhận biết các hình đã học - Mỗi hình dưới đây có mấy hình (hình tam giác, hình tròn, hình tứ giác). tứ giác? - YC hs đọc đề - Hs quan sát tranh – Nêu nhận - Cho hs quan sát tranh như SGK/104 xét - YCHS thảo luận nhóm 2, tìm số hình tứ - Hs thảo luận N2 giác có trong hình vẽ - Nêu các hình tứ giác có trong - GVNX, chốt đáp án đúng hình vẽ - Tuyên dương hs - Nx, bổ sung Bài 3: Củng cố nhận dạng và xác định số – Giải thích hình tứ giác đoạn thẳng của một đường gấp khúc - Hs nêu yêu cầu bài toán - GV đưa tranh - Hs quan sát tranh (như SGK/ - YCHS thảo luận nhóm 2 (hỏi đáp) để trả Tr.105) lời các câu hỏi a, b, c - Có 3 bạn là: Rô bốt, Việt và - GVNX, chốt đáp án: Mai Bài 4: Củng cố tính độ dài đường gấp khúc - Thảo luận nhóm 2 khi biết độ dài các đoạn thẳng. - Trình bày ý kiến - YCHS làm bài vào vở - GVNX, chốt đáp án đúng: - Nx, bổ sung - Hs nêu yêu cầu
- - HS làm vở Bài 5: Đường gấp khúc nào dài hơn a) 9cm - GV đưa tranh - GVNX, hd hs tính độ dài của 2 đường gấp b, 12 cm khúc đã cho và so sánh 2 độ dài đó với - Hs nêu yêu cầu nhau - Hs quan sát, nêu nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - HS trả lời - Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ - GV tổng kết nội dung bài học qua bài học - Nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe, ghi nhớ - HS chia sẻ. - Dặn: Chuẩn bị bài sau: Bài 27: Thực hành gấp, cắt, ghép và xếp - Hs lắng nghe, ghi nhớ hình, vẽ đoạn thẳng (trang 106 ) * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS đọc một đoạn thơ trong bài học trước - HS thực hiện. (Mẹ) và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài thơ này. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

