Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 39 trang Hà Thanh 18/03/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE CÁC CHÚ CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY HƯỚNG DẪN CÁCH THOÁT HIỂM KHI XẢY RA HỎA HOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN:Rèn kĩ năng phòng cháy và thoát hiểm khi gặp đám cháy. - Biết được một số nguyên nhân gây ra hỏa hoạn. Cách phát hiện đám cháy - Biết một số kỹ năng thoát hiểm cơ bản khi có cháy xảy ra: Hét to, báo cháy cho mọi người biết, biết số điện thoại báo cháy - 114. - Biết cách lấy khăn ẩm, gần nhất bịt mũi miệng, đi khom lưng hoặc bò thấpngười tránh khói độc để di chuyển nhanh ra ngoài khi gặp hỏa hoạn xảy ra. - Lăn người khi bị lửa bén vào người. II. CHUẨN BỊ - Video về một số vụ cháy. - Tiếng chuông báo cháy. - Vi deo hướng dẫn kỹ năng thoát hiểm - Khăn đểthực hành chơi trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN HĐ 1: Khởi động - GV nêu cấu đố: Mình đỏ như lửa Bụng chứa nước đầy Tôi chạy như bay - HS: Xe chữa cháy. Hét vang đường phố - HS cùng đọc bài thơ: “Xe chữa Nhà nào bốc lửa cháy” Tôi dập tắt ngay Ai gọi “chữa cháy” “Có... ngay!Có... ngay!”
  2. Đó là cái gì? - Thế các em đã thấy cháy bao giờ chưa? - GV giới thiệu chủ đề hoạt động trải nghiệm:Kĩ năng phòng cháy và thoát hiểmkhi gặp đám cháy. HĐ 2: Trải nghiệm 1. Xem video - GV chiếu cho HS xem video một số vụ cháy xảy ra. - 2-3 HS trả lời. ateid/2/language/vi ? Các em vừa được xem video về nội dung gì? ? Các em biết vì sao mà xảy ra các vụ cháy không? - GV kết luận: Nguyên nhân cháy là: Do chập điện, quên tắt bếp ga, đốt giấy không đúng nơi quy định, sử dụng điện thoại khi đang sạc pin, nghịch lửa . ? Hậu quả như thế nào? - Cháy hết tài sản,nhà cửa thậm, có khi còn cháy cả người nửa đấy. GV: Vì vậy ở nhà các em không được nghịch điện, không được tự ý bật bếp ga, không được xem điện thoại khi đang sạc pin, khi có cháy xảy ra các con nên gọi người lớn giúp đỡ. 2. Nhận biết dấu hiệu đám cháy, cách thoát hiểm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 5 phút theo nội dung phiếu: +Dấu hiệu nào để phát hiện ra đám cháy? +Nếu chẳng may xảy ra hỏa hoạn các em sẽ làm gì? +Nếu bị lửa bén vào người các em sẽ phải - HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 5 làm gì? phút theo nội dung phiếu. + Vì sao phải di chuyển bằng cầu thang bộ? + Nếu nhìn thấy nhiều khói, muốn thoát ra - Một số đại diện nhóm chia sẻ.
  3. khỏi đám khói các con sẽ làm như thế nào? +Số điện thoại gọi báo chữa cháy bao nhiêu? 3. Trải nghiệm kĩ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn a. Hướng dẫn kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn. - Mời 1 số HS lên thực hiện kỹ năng - Cho HS xem vi deo hướng dẫn một số kỹ lấy khăn che mũi miệng, đi khom năng thoát người hiểm. - Mời 1 sốHS lên thực hiện kỹ năng 2hwJVFuU lăn người khi có lửa bén vào người. - Sau khi xem video hướng dẫn một số kỹ năng thoát hiểm 4. Trò chơi: Ai nhanh hơn - Cô giới thiệu tên trò chơi “Ai nhanh hơn” - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội khi có tiếng còi báo cháy các con nhanh tay lấy cho mình một chiếc khăn bịt vào mũi, miệng đi khom, bò để thoát ra ngoài vùng cháy. - HS chơi trò chơi. - Luật chơi: Nếu đội nào không còn bạn thoát chạy về sau cùng khi tiếng còi kết thúc thì đội đó sẻ chiến thắng. - Khi di chuyển ra ngoài các con không được chen lấn xô đẩy bạn. - Nhận xét kết quả chơi của 3 đội. - HS quay vào và đọc thông điệp: “Nói không với lửa, không gần- không nghịch các thiết bị điện, không gây cháy - GV nhận xét giờ học. Tiếng Việt SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
  4. 2. Năng lực chung - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * Tích hợp Giáo dục địa phương: Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, Vật thật: con diều, - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Nói về những việc anh, chị thường làm cho em. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong - 2-3 HS đọc. ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - HS thực hiện theo nhóm bốn . - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
  5. hoàn thiện vào VBTTV/tr 56. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn -HĐ nhóm. thiện vào VBTTV/tr.56, 57. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra - 1-2 HS đọc. những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na vào VBT tr57. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
  6. * Tích hợp Giáo dục địa phương: Nêu - Học sinh chia sẻ. được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Bài giảng Powpoint. Bảng nhóm. - HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai - Tham gia trò chơi. nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài.
  7. - YC HS làm bài vào vở - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Mời 2 HS lên bảng làm. cách tính. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của đánh giá. nhau. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS trả lời. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - YC HS làm bài vào vở. nhóm. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài toán. - HDHS phân tích bài toán. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - YC HS giải bài toán vào vở. bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - Lớp NX, góp ý. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS trả lời. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm như thế nào? - HS thảo luận, tìm câu trả lời. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Lớp NX, góp ý. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS thực hiện ghép số và trả lời câu - YC HS làm việc theo nhóm bàn: hỏi theo nhóm bàn. Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - HS chia sẻ. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”
  8. - Nêu tên trò chơi. - Nghe HD cách chơi. - HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Các nhóm chơi trò chơi. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 4. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà đọc lại bảng cộng trừ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint.; Mẫu chữ hoa N - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát.
  9. chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N đầu câu. + Cách nối từ N sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập *Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
  10. * Tích hợp Giáo dục địa phương: Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Tranh, ảnh bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự - HS lắng nghe. việc gì? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. trước lớp. -GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Tích hợp Giáo dục địa phương: Nêu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ được một số việc làm của bản thân thể với bạn theo cặp. hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống - HS lắng nghe, nhận xét. ở Hà Tĩnh. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS lắng nghe. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu
  11. chuyện Hai anh em. -GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên các loại đường giao thông. - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề + Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. + Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng Powpoint., phiếu học tập - Tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, các biển báo giao thông. 2. Học sinh: - Một số tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, các biển báo giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS cả lớp hát bài: An toàn giao - HS cả lớp hát thông - GV khen ngợi sự tích cực, sôi nổi tham gia - HS lắng nghe. hoạt động của HS - GV dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá:
  12. - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - HS quan sát hình và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: nhóm lần lượt trả lời câu hỏi. + Nói tên và ý nghĩa của các biển báo giao + Biển báo cấm xe đạp, biển báo thông? cấm xe ô tô, . + Những biển báo giao thông nào giống nhau về hình dạng và màu sắc? + Phân loại các biển báo giao thông vào nhóm: biển báo chỉ dân, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm? - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết - Đại diện một số nhóm lên trình quả thảo luận. bày kết quả thảo luận. - Gọi các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV tổng hợp ý kiến và kết luận: Biển báo - HS lắng nghe cấm thường có hình tròn, viền đỏ, nền trắng. Biển báo nguy hiểm có hình tam giác, viền đỏ, nền vàng. Biển báo chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh. - Gọi 2 HS nêu lại kết luận - 2 HS nêu 3. Hoạt động thực hành: - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập theo mẫu HS làm việc cá nhân hoàn thành Nhóm biển báo Hình Màu VD một phiếu học tập giao thông dạng sắc số biển báo Biển báo cấm Biển báo nguy hiểm Biển báo chỉ dẫn - HS trình bày bài làm trước lớp - Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp - HS nhận xét, bổ sung bài cho - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung bạn - GV khuyến khích, động viên HS tích cực, - HS lắng nghe sôi nổi làm bài tốt - Gọi HS kể thêm một số biển báo giao thông - HS trả lời khác mà em biết. - GV bổ sung thêm một số biển báo mà HS - HS lắng nghe hay gặp và những điều cẩn lưu ý. 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS đọc phẩn câu dẫn, quan - HS quan sát, thảo luận nhóm và sát đường đi của Hoa trên sơ đổ và thảo luận trả lời câu hỏi nhóm, thực hiện các yêu cẩu trong SGK: + Hoa cẩn chú ý những biển báo giao thông
  13. nào? + Hãy hướng dẫn Hoa đi đến trường an toàn? + Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định của các biển báo giao thông đó? - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung làm việc của mình trước lớp - GV nhận xét, chốt kiến thức: - Các nhóm nhận xét, bổ sung + Hoa cẩn chú ý đến những biển báo giao - HS lắng nghe thông: biển sang đường dành cho người đi bộ, đèn tín hiệu giao thông để sang đường. + Để đi đến trường an toàn, Hoa cẩn đi bộ trên vỉa hè phía tay phải mình, chỉ sang đường khi các phương tiện đã dừng lại trước vạch đường dành cho người đi bộ. + Hoa phải tuân thủ quy định của các biển báo giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác. - Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ lời chốt của Mặt Trời: Để đảm bảo an toàn, chúng ta cần - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của tuân thủ theo các biển báo giao thông Mặt Trời. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói những hiểu biết của mình về hình: - HS quan sát và trả lời + Nội dung của hình là gì? Hai bạn Minh và Hoa đang làm gì, Hai bạn nói gì với nhau? + Theo em, em sẽ lựa chọn theo Minh hay Hoa? - GV nhận xét và tổng hợp: Các bạn đang chuẩn bị đi sang đường. Minh muốn đi ngay - HS lắng nghe sang đường cho nhanh. Nhưng như thế là không an toàn, không tuân thủ quy định của biển báo giao thông. Iloa bảo Minh phải đi lên cầu vượt dành cho ngưủi đi bộ theo biển chỉ dẫn để đảm bảo an toàn và thể hiện nét đẹp văn hoá khi tham gia giao thông. - Hôm nay các con được ôn lại nội dung nào đã học? - HS trả lời - Sưu tẩm một số tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, biển báo giao thỏng. - HS lắng nghe. - Thực hiện và tuyên truyền cho người thân tuân thủ các quy định của biển báo giao - HS thực hiện thông. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Tranh, ảnh bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp. nêu tình cảm chị dàng cho em. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Khởi động - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - 2-3 HS chia sẻ. hỏi: + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Cả lớp đọc thầm. 2.2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật. - HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc theo nhóm bốn. lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
  15. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong đâu đến. sgk/tr.112. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.57. bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn vang sân nhà. cách trả lời đầy đủ câu. + C3: Đáp án: a,b,c,e + C4: Đáp án b - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động luyện tập * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp. thiện bài 3 trong VBTTV/tr.58. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
  16. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Bài giảng Powpoint. - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (HTQC) Trò chơi “Thả thuyền” - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - HS thực hiện. đầu sợi dây và kéo căng. - Quan sát. - Đưa ra thước thằng. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm câu hỏi. theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời. mình. - Lớp NX - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - HS đọc tên các điểm. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - 2 -3 HS trả lời - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho biết ta được gì? - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - 1-2 HS trả lời. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn - HS đọc tên hình. thẳng. - HS trả lời - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: + Mỗi đầu sợi dây là gì?
  17. + Sợi dây là gì? - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. dụ về điểm, đoạn thẳng. - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Hoạt động: Bài 1: - 2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm làm việc - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Kể tên các đoạn thẳng trong mỗi hình vẽ sau: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát, trả lời. Nhận xét. - YC HS quan sát và nêu tên các đoạn + Hình a có các đoạn thẳng NM, MP, thẳng. PN -GV nhận xét, tuyên dương + Hình b có các đoạn thẳng: AB, BC, CD Bài 3: Số? - HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát, lắng nghe. - YC HS quan sát mẫu và HD: + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? - Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng. + YC HS đo và ghi độ dài các đoạn thẳng trong VBT Toán. - Kiểm tra và góp ý cho nhau. - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm của nhau. - HS nêu KQ. - Mời HS nêu kết quả trước lớp. - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - 1 – 2 HS nêu VD. - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ... - Lắng nghe, ghi nhớ. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  18. ____________________________________ Đạo đức BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân 2. Năng lực chung - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Những câu chuyện , tình huống về việc giữ gìn bảo quản đồ dùng cá nhân - Bài giảng Powpoint. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu HS cùng thảo luận nhóm theo phân - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai chia nhanh hơn?” Nhóm trưởng trình bày trước lớp - GV HD cách chơi : Chia lớp thành 3 đội thảo luận trong 3p viết ra BN những đồ dùng cá nhân. Trong 3p đội nào ghi được nhiều tên đồ dùng nhất đội đó thắng - GV khen ngợi HS và kết luận. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS kể nội dung các bức tranh. *Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - GV treo tranh/chiếu hình / cho HS - HS hoạt động theo nhóm. quan sát tranh /34 để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: - Các nhóm lên trình bày theo thứ tự + Các bạn trong tranh đang làm gì? từng tranh. + Các bạn bảo quản sách vở như thế - HS và nhắc lại nội dung các bức nào? tranh. + Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào? - HS chia sẻ: Theo em, cần làm đề bảo + Các bạn bảo quản giấy dép như thế quản đồ dùng cá nhân ? nào?
  19. - GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh. - GV khen ngợi HS và nhắc lại nội Hs lắng nghe và ghi nhớ. dung các bức tranh. - GV mời HS chia sẻ: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng cá nhân theo em , em còn cách nào khác không , hãy chia sẽ trước lớp ? - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: +Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập: * Nên : Sắp xếp theo từng loại, từng ngăn theo từng vị trí và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch sẽ đồ dùng cá nhân để tránh nhầm lẫn và dễ tìm khi cần . *Không nên : Vứt bừa bãi, bỏ lộn xộn , để bẩn. Sách vở không được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn. +Cách bảo quản mũ nón , giày dép *Nên : Treo mũ , nón , giày , dép ngay ngắn , đúng nới quy định , vệ sinh thường xuyên *Không nên : Để mũ, nón, giày, dép không đúng nơi quy định, bụi không vệ sinh thường xuyên +Cách bảo quản đồ chơi : *Nên : Xếp đồ chơi ngay ngắn, phân - HS hoạt động cá nhân. chia theo từng loại, giữ gìn sạch sẽ *Không nên : Để đồ chơi bừa bãi, - HS trả lời . không vệ sinh - HS hoạt động +Cách bảo quản quần áo : *Nên : Giữ gìn quần áo sạch sẽ, sắp xếp ngay thẳng treo đúng nơi quy định - Cả lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. *Không nên: Để quần áo nhàu nát, không gấp sếp Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - GV cho HS quan sát tranh và tự đọc
  20. tình huống /sgk 34. - Gv nêu câu hỏi. - GV cho HS quan sát tranh, mời hai HS đã được chuẩn bị trước (đóng vai minh hoạ nội dung tranh ). GV hoặc một HS là người dẫn chuyện. GV mời HS cả lớp chia sẻ: - HS lắng nghe, ghi nhớ + Vì sao bút Linh luôn bền , đẹp? +Vì sao đồ dùng của Mai hay bị hỏng? +Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào ? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS và kết luận. Kết luận: Biết bảo quản đồ dùng cá nhân, giúp đồ dùng luôn sạch đẹp, bền sử dụng lâu dài; tiết kiệm tiền , công sức của bố mẹ, người thân. Rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng đồ dùng cá nhân. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét, đánh giá, khen nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ. - Dặn dò HS vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày. Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán - Củng cố cách phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; Thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp 3. Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.