Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 46 trang Hà Thanh 18/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CỦA CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Biết được việc đã làm và chưa làm được trong tuần. - Kế hoạch cho tuần mới - Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị gì. 2.Năng lực đặc thù: - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần và triển khai các công việc tuần mới mới. * Trước buổi thảo luận: - GV, nhà trường: - HS lớp trực tuần sẽ dẫn dắt +Lựa chọn nhân vật qua những kênh quen chương trình: biết riêng hoặc chính thống, liên hệ với đơn + Cung cấp cho HS các thông tin vị bộ đội ở địa phương, lựa chọn mời một về nhân vật, những điều thú vị hoặc vài chú bộ đội biết cách trò chuyện. nhất có thể gây cảm hứng cho + Tìm hiểu về nhân vật: tìm hiểu kỹ thông tin HS tìm hiểu thêm về nhân vật. về chú bộ đội sẽ đến giao lưu (cấp bậc, chức + Mỗi HS chuẩn bị một câu hỏi vụ, chuyên môn, khả năng riêng như hát, nếu được hỏi nhân vật, khuyến đàn, thơ ca, võ,...), chức năng nhiệm vụ khích những câu hỏi thú vị để có
  2. chính của đơn vị. thêm thông tin về nhân vật. + Viết kịch bản: để xuất, thảo luận trước với nhân vật về các câu hỏi, bài tập,... để phối hợp nhịp nhàng trong buổi giao lưu. + Chuẩn bị quà tặng: GV hướng dẫn, gợi ý để HS chuẩn bị giấy cảm ơn và một món quà nhỏ. - HS chuẩn bị dưới dự hướng dẫn của GV. + Phân công nhiệm vụ: GV hướng dẫn để HS tự phân công thành các nhóm làm các nhiệm vụ khác nhau: viết lời cảm ơn, làm quà tặng, lễ tân, đón khách, kịch bản câu hỏi nếu có. - HS phối hợp cùng GV để đón * Trong buổi thảo luận: khách. a) Đón khách: Nhóm lễ tân đón, tặng quà nhân vật. GV cùng đón khách với HS. b) Hoạt động giao lưu – Khởi động (5 – 7 phút): + GV giới thiệu ý nghĩa, nội dung của buổi giao lưu, mời chú bộ đội lên sân khấu, đồng - HS giới thiệu với các chú bộ thời giới thiệu tập thể lớp đồng hành với đội mình dẫn chương trình giao lưu - GV giới thiệu HS các lớp và tên trường với chú bộ đội. - Câu chuyện của nhân vật (5 phút): - HS dẫn chương trình mời chú bộ đội kể qua về đơn vị mình, kĩ + GV ngay lập tức đặt câu hỏi cho HS bên năng mình được huấn luyện, dưới theo các thông tin chú bộ đội đã kể. nhiệm vụ chính và các thành tích - Câu hỏi phỏng vấn: nổi bật của đơn vị. + GV cùng HS dẫn chương trình lần lượt đặt
  3. câu hỏi cho chú bộ đội - HS đặt câu hỏi về giờ giấc sinh + GV nhắc đến đặc điểm ngăn nắp, gọn gàng hoạt của chú bộ đội. HS đặt câu của các chú bộ đội. Đặt câu hỏi thảo luận: hỏi về các đồ dùng của chú bộ Theo các em, vì sao các chú bộ đội phải để đội, còn gọi là quân trang, quân đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp? dụng, quân phục Đồ dùng của các chú có những gì? Các chú * Sau buổi thảo luận giữ gìn đó dùng bằng cách nào? – Cam kết và thực hiện hành động: GV đề Nếu chẳng may bị mất đồ thì nghị HS các lớp thử về nhà cùng bố mẹ tìm sao?... hiểu “bí kíp” gấp chăn màn của các chú bộ đội và thử thực hiện. - Phản hồi gửi tới nhân vật: - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu + Phát các tấm bìa hình trái tim mẫu cho các “bí kíp” gấp chăn màn của các lớp. Các lớp có thể dựa trên hình trái tim đó chú bộ đội và thử thực hiện. mà làm các mẫu bìa hình khác nhau để viết vài lời cảm ơn, chia sẻ với chú bộ đội. + GV lớp dẫn chương trình sẽ gom các tấm bìa ấy và gửi lại cho các chú bộ đội sau. _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 3. Phẩm chất:
  4. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Tranh, ảnh bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn - HS thực hiện. tay mẹ. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm HS khác bổ sung. những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát - HS lắng nghe. chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung - HS lắng nghe. của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi - HS đọc thầm bài trong khi nghe
  5. thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân GV đọc mẫu. trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho - HS giải nghĩa từ khó. nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: - HS thực hiện theo cặp. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - HS làm việc nhóm (có thể đọc to - GV và HS thống nhất câu trả lời: từng câu hỏi), cùng nhau trao đối + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm và tìm câu trả lời. gì để con ngủ ngon con con con con? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt nói điều gì? cho con để con ngủ ngon. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những ơn của em đối với cha mẹ. ngôi sao...thức vì chúng con. + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc của
  6. đọc câu mẫu. cuộc đời con. + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu + Câu 4: thể hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội - HS nhớ lại những việc bố mẹ đã dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình và nói câu biết ơn làm cho mình. của mình trước nhóm để các bạn - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ góp ý. và con để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. • HS lên bốc thăm chơi trò *Học thuộc lòng bài thơ chơi. Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. -Học sinh trao đổi nhóm, thống - Nhận xét, khen ngợi. nhất câu trả lời trong nhóm, * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. + 2 - 3 HS trả lời. - Học sinh đọc lại bài thơ. - HS lắng nghe. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. - HS chia sẻ câu của mình. nghe GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những nhận xét của bạn và góp ý của cô. phương án đó. - HS lắng nghe.
  7. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm - HS trả lời. được. - Bài thơ Mẹ. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được - HS lắng nghe. ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm - HS chia sẻ thực hiện tốt. 3. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Em cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - Nêu những việc mẹ em đã làm cho em? Em có nhận xét gì về nhữn việc làm của mẹ - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ___________________________________ Toán BÀI 27: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH. VẼ ĐOẠN THẲNG: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân.
  8. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước 2. Năng lực chung: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bài giảng Powpoint. - SGK, Tài liệu dạy học, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. - Tranh ảnh, về đường gấp khúc trong thực tế ( hình ảnh cầu thang lên Thác Bạc ở Sapa, đường viền trên tòa lâu đài ), tranh ảnh hoặc vật thật có dạng hình tứ giác trong thực tế ( đồ vật có dạng hình chữ nhật, hình vuông, ) + Học sinh - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. - Thước kẻ, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Chơi trốn - HS tham gia chơi trò chơi trả lời các tìm cùng Bạch Tuyết và 7 Chú Lùn câu hỏi GV đưa ra. bằng các trả lời các câu hỏi trên màn - HS nhắc lại tên bài học hình. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Thực hành bài 1 - HS chú ý lắng nghe, quan sát và thực - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện hiện lần lượt theo các yêu cầu của GV từng thao tác gấp, cát theo yêu cầu để - Sản phẩm: nhận được mảnh giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh giấy hình vuông này được sử dụng để thực hiện yêu cầu của bài 2. - HS chú ý lắng nghe, thao tác lần lượt Thực hành bài 2 thực hiện theo các yêu cầu của GV. Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện Sản phẩm: từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình tam giác
  9. bằng nhau từ mảnh giấy hình vuông - Cá nhận HS thực hiện ghép tạo thành (bài 1). hình. - Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 Sản phẩm: mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để - HS hoạt động nhóm thực hành xếp, xếp thành hình ở câu a. ghép được các sản phẩm: - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những - HS nghe và thực hiện các thao tác hình từ a đến d". theo yêu cầu của GV. Thực hành bài 3 - Sản phẩm: - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, ghép hình tạo ra hình vuông. - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát - HS thực hành hoàn thành sản phẩm hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông. dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình - Kết quả: ban đầu thành hai phần để ghép thành a) Ghép hình 1 và hình 2 ở cột bên trái hình chữ nhật mà không phải hình ta được hình ở cột bên phải. vuông. b) Hoạt động bài 4 Ghép hình 1 và hình 3 ở cột bên trái ta - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột được hình ở cột bên phải. bên trái ghép được thành hình ở cột
  10. bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở cột bên trái - HS thực hiện ở nhà. (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. 3. Vận dụng: - HS thực hành gấp, cắt các hình mà mình yêu thích - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có tính thẩm mỹ khi viết chữ.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa O đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
  12. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Nêu tên các bạn có âm đầu là chữ O - Khi viết tên các bạn ta cần viết như thế nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Giúp HS yêu thương giúp đỡ nhau, đặc biệt là tình thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Tranh, ảnh bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. * Hoạt động 2:Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm. với bạn theo cặp. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - HS làm việc theo nhóm/ cặp trước lớp. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện -GV nhận xét tuyên dương
  14. - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại - HS thực hiện. mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc - HS chia sẻ. của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Em hãy nêu những tình cảm của em với bố, mẹ của mìn? - Kể lại câu chuyện cho người thân và - HS chia sẻ. bạn bè nghe. - HS thực hiện ở nhà. - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  15. ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. 2.Năng lực chung - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông 3. Phẩm chất - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo bài hát “em đi qua ngã tư đường phố” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Thực hành - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi - HS thảo luận theo nhóm. thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước - GV nhận xét, kết luận. lớp. 3. Vận dụng - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn giao - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ thông khi đi trên các phương tiện giao trước lớp.
  16. thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - 2-3 HS đọc. - Hs quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, chốt ý 3. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - dặn HS về chia sẻ với người thân về - HS chia sẻ. các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước 2. Năng lực chung: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - Học sinh : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. - Thước kẻ, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động bài hát: Bé - HS thực hiện hát theo lời bài hát. yêu hình học - HS chia sẻ. ? Để vẽ được các hình học ta cần các - HS nhắc lại tên bài học. đường nào? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - GV hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng dài - HS quan sát. 7cm. - HS nhắc lại các bước để vẽ được một - GV nêu các bước để vẽ được 1 đoạn đoạn thẳng. thẳng: + Bước 1: Chấm 1 điểm + Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm vừa chấm. + Bước 3: Chấm một điểm tại ví trí 7 cm. + Bước 4: Nói 2 điểm đó ta được một đoạn thẳng dài 7cm - HS thực hiện vẽ vào vở nháp - GV yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng 7cm vào vở nháp. - GV quan sát giúp đỡ. - Nhận xét bài HS vẽ. 3. Hoạt động: - HS đọc yêu cầu Bài 1: yêu cầu HS đọc đề: Vẽ các đoạn - HS thực hiện vẽ vào vở thẳng dài 9cm; 12cm - Đổi vở kiểm tra cho nhau - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn - Nhận xét vở của bạn HS. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề: - HS thực hiện theo nhóm 3 Đo độ dài của các đoạn thẳng - Các nhóm báo cáo.
  18. - Yêu cầu HS thực hiện nhóm. - Nhóm khác nhận xét nhắc lại - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đo các - HS đọc yêu cầu đoạn thẳng. - HS thực hiện theo nhóm 4 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề: Đo đọ dài - Các nhóm báo cáo. các đoạn thẳng: AB, CD, GH, MN, - Nhóm khác nhận xét nhắc lại NP. Vẽ các đoạn thẳng có độ dài như - HS thực hiện vẽ vào vở vậy vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. - Yêu cầu HS thực hiện nhóm. - Yêu cầu HS thực hiện vẽ vào vở - GV nhận xét một số bài của HS. 4. Vận dụng: - Thực hành vẽ các đoạn thẳng theo độ dài do bạn yêu cầu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 3. Phẩm chất:
  19. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Tranh, ảnh bài học. - HS: Sách GK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: Lấy kẹo cho - HS thực hiện. ếch xanh, bằng cách trả lời các câu hỏi mà giáo viên nêu ra. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu khác bổ sung. bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy - HS lắng nghe. chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng - HS đọc thầm bài trong khi nghe của nhân vật Hường: giọng của người GV đọc mẫu. dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng
  20. đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; - HS chia đoạn. Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có - HS giải nghĩa từ khó. thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS thực hiện theo nhóm ba. HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài - HS lần lượt đọc. đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS làm việc nhóm (có thể đọc to - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để từng câu hỏi), cùng nhau trao đối tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. và tim câu trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi