Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 40 trang Hà Thanh 18/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 16: Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TRIÌNH DIỄN THỜI TRANG “ VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. 3. Phẩm chất: - Giúp các em có tình yêu với chính bản thân mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham giá trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn -HS trả lời * GV cho HS xem biểu diễn thời trang do - HS thực hiện yêu cầu.
  2. các bạn trong trường biểu diễn - GV hỏi: - Lắng nghe + Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào? + Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với trang phục các bạn mặc không? + Nêu cảm nhận về từng trang phục? 3. Vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Cho HS nêu cách ăn mặc theo mùa. - - HS chia sẻ - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỦA NHỚ BÀ ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân, rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì? Ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá:
  3. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọ;2c mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn. nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS đọc. Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.124. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then C1: Đáp án đúng: bà trên của cánh cửa? C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng 2. Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài thấp xuống then dưới của cánh cửa? C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ 3. Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ trong bài? khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội 4. Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu dung khổ thơ 3 đối với bà khi về nhà mới? C4: Mỗi lần tay đẩy cửa - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Lại nhớ bà khôn nguôi hoàn thiện bài tập 1,2 vào VBTTV/tr.64. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản sao lại chọn ý đó. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm thiện vào bài 3 VBTTV/tr.65. từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về - Tuyên dương, nhận xét.
  4. Bài 2: - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - HDHS thực hiện nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - - Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sẻ. thiện vào bài 4, 5 VBTTV/tr.65. - - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, - Gọi các nhóm lên thực hiện. gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. tháo cửa, sơn cửa, bào cửa 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. - Các em sưu tầm các bài thơ bài hát về đọc cho bà nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________ Toán NGÀY - THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày tròn tháng thông qua tờ lịch tháng. 2. Năng lực chung: Qua hoạt động quan sát, diễn đạt,trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà Gv đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Giúp các em biết quý trọng thời gian II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Power point, Tờ lịch tháng - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài hát: Thứ hai là ngày- - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. đàu tuần. 2. Khám phá: - GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra (HS - 2-3 HS trả lời. nêu cả ngày tháng)
  5. - GV cho HS quan sát tờ lịch tháng, GT cách đọc và tìm hiểu tờ lịch tháng. VD: GV treo tờ lịch tháng 11 và hỏi: - Tháng 11 có bao nhiêu ngày? - - HS chia sẻ - Ngày đầu tiên của tháng 11 là ngày nào? Đó là thứ mấy? - Ngày Nhà giáo Việt nam 20 tháng 11 là ngày thứ mấy trong tuần? - - HS chia sẻ - Trong lớp mình có bạn nào có ngày sinh trong tháng 11? Sinh hật của em - - HS chia sẻ là ngày nào? - GV: kết luận về những thông tin được ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng. 3. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HD HS cách làm - HS lắng nghe. YC HS kể ngày sinh của các con vật - HS chia sẻ theo thứ tự từ sớm đến muộn nhất - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2 và 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS trả lời các câu hỏi trong SGK - 1-2 HS trả lời. - GV đưa ra 1 số câu hỏi khác - HS thực hiện - Chia HS làm 4 nhóm YC HS ghi ngày tháng năm sinh của từng bạn trong nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ - HS thực hiện sớm nhất đến muộn nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS nhắc lại tên bài. khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu cảm nhận của mình. 4. Vận dụng: - Hôm nay, em đã học những nội dung - HS lắng nghe gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - Cho HS xem lịch mình mang đi theo N2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có)
  6. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ___________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 3 Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. Bài giảng Power point. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô, Ơ. + Chữ hoa Ô, Ơ gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Tương tự với chữ hoa Ơ - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
  7. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. Ông bà xum vầy bên con cháu + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối từ Ô sang ng. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Các em về luyện viết chữ hoa Ô, Ơ cho đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3 Phẩm chất:
  8. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm và tình yêu dành cho bà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh bài kể chuyện. Bài giảng Power point.. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp cùng hát bài Cháu yêu bà - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức - Mỗi tranh, 2-3 HS chia cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: sẻ. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? - HS trả lời. + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? Một hột đào + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? Trồng cây đào bên mộ +Câu chuyện kết thúc như thế nào? bà - Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình với những Buồn bã , trống trải kỉ niệm về những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. Cô tiên hóa phép cho bà - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. sống lại ba bà cháu vui, - Nhận xét, động viên HS. hạnh phúc bên gian nhà * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà cũ. của mình - HS thảo luận theo cặp, - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay khi được sau đó chia sẻ trước lớp. nghe ông bà kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HS suy nghĩ cá nhân, - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết sau đó chia sẻ với bạn một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc theo cặp. lỗi bị bà trách , cảm xúc, suy nghĩ của em về việc đó - HS lắng nghe, nhận - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.64.65 xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà - HS thực hiện.
  9. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. 2. Năng lực chung - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. 3. Phẩm chất:Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài hát Quê hương tươi- - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. đẹp. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”. - 4HS tạo thành 1 nhóm. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua bán hàng hóa. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, trong nhóm hoạt động. hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. - Đại diện nhóm lên thuyết minh sản
  10. - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng bày. cuộc. - HS lắng nghe. - GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. *Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài. - HS thảo luận. + Thảo luận và ghi ra giấy tên các hàng + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. hóa cần mua. + Giai thích lí do + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn những hàng hóa đó. - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết + Một số thực phẩm thiết yếu hàng quả thảo luận; các nhóm hác lắng nghe ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ và bổ sung. quả, dưa hấu, nước. - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cần thiết. cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể và nước. + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi - - GV hỏi: sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em còn hạn sử dụng. cần lưu ý điều gì? + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm với nhu cầu của bản thân và gia + Em cần sử dụng hàng hóa như thế đình. nào? + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ
  11. lí, tiết kiệm? mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô - GV chốt: Khi sử dụng hàng hóa hạn nên cần phải tiết kiệm. chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm - HS thực hiện cá nhân theo hướng đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và dẫn. gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Vận dụng: - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? - - Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế nào? - - Hợp lí, tiết kiệm - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THƯƠNG ÔNG ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. 3 Phẩm chất:
  12. - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu. Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh bài học. Bài giảng Power point. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Kể lại những việc em đã làm khiến người - 3 HS đọc nối tiếp. thân vui? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 2-3 HS chia sẻ. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, - Cả lớp đọc thầm. thềm nhà, nhăn nhó - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 3-4 HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm đôi, hay - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong nhóm bốn. sgk/tr.127. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Ông của Việt bị đau chân, nó hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.65. sung tấy đi lại khó khăn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần cách trả lời đầy đủ câu. động viên Ông, đỡ tay ông vị vai - HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ mình để đỡ ông bước lên thềm. mà mình thích. C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi - Nhận xét, tuyên dương HS. có tình yêu thương ông * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước yêu thương chia sẻ. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp. thiện bài 1 trong VBTTV/tr 66
  13. - Tuyên dương, nhận xét. Các từ thể hiện dáng vẻ của Việt, lon Bài 2: ton, nhanh nhảu - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127 - HDHS đặt câu tìm câu thơ thể hiện Ông khen Việt. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Đọc câu thơ thể hiện lời khen của - YCHS viết dấu X vào bài 2, VBTTV/tr66 Ông với Việt: - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Cháu thế mà khỏe 3. Vận dụng: Vì nó thương ông - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS đọc. - Kể các việc em quan tâm chăm sóc ông - HS nêu. bà. - HS thực hiện. - Về nhà các em phải biết quan tâm chăm - HS chia sẻ. sóc ông bà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng 2. Năng lực chung: Qua hoạt động quan sát, diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà Gv đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề 3 Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Power point. Bảng nhóm. - HS: SGK. VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện - - Lớp trưởng điều khiển trò chơi đọc bảng trừ. 2. Luyện tập: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC.
  14. YC HS thực hiện nhóm 4 - HS chia sẻ - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Thực hiện như bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HD HS chơi trò chơi tìm ô chữ bí - 1-2 HS trả lời mật - HS lắng nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện trò chơi - Đánh giá, nhận xét bài HS. - - Cả lớp thực hành xem lịch. 3. Vận dụng: - GV hệ thống bài - Nhận xét giờ học. - HS tự thực hành xem lịch HS đem đi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Đạo đức BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình - Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh bài học. Bài giảng Power point. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Vì sao cần bảo quản đồ dùng cá nhân? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Cái quạt máy - HS thực hiện.
  15. - Em hãy kể tên những đồ dùng gia đình mà em biết - HS chia sẻ. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: * Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng gia đình và ý nghĩa của việc làm đó - GV yc HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào các tranh trong SGk, nhận xét hành động, - HS làm việc cá nhân việc làm của các bạn trong tranh - HD HS chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ, trao đổi về những việc làm trong mỗi tranh - GV cho Hs trao đổi, chia sẻ những câu - HS trao đổi, bổ sung và nhận xét nội hỏi sau: dung của các bạn ? Theo em việc bảo quản đồ dùng gia đình có ích lợi gì? ? Kể thêm những việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia đình? - GV KL + Đồ dùng phòng khách: sắp xếp ngăn - HS lắng nghe. nắp, luôn giữ gìn bàn ghế, cốc chén sạch sẽ; nên lau bụi bàn ghế tủ ít nhất 1 tuần /lần bằng vải mềm, ẩm; Những đồ dễ vỡ cần nhẹ tay, cẩn thận khi sử dụng + Đồ dùng phòng ngủ:sắp xếp quần áo, chăn màn và các đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp gọn gàng + Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí; vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên phơi đồ dùng bằng gỗ nơi có ánh sáng, gần nguồn điện; không nên sử dụng đồ nhựa để đựng thức ăn nóng hoặc thức ăn nhiều dầu mỡ + Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh: Thường xuyên lau rửa nhà vệ sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn cầu; sau khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn từ chỗ cao xuống chỗ thấp. + Bảo quản đồ dùng gia đình giúp đồ dùng luôn sách sẽ, bền đẹp, sử dụng được lâu dài Qua đó giúp em rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
  16. sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. 2. Năng lực - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: VBT Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: :” Hát vui cùng chiếc đồng hồ. - HS lắng nghe. - GV ghi đầu bài lên bảng. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS ghi tên bài vào vở. - Viết mục bài. 2. Luyện tập Bài 1: Viết (theo mẫu): 13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13 – 12 = 1 14 giờ còn gọi là ...
  17. 16 giờ còn gọi là ... 19 giờ còn gọi là ... - HS đọc 23 giờ còn gọi là ... - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu miệng, nhận xét - Bài yêu cầu làm gì? 13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: - Yêu cầu HS nêu cách làm. - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng 13 – 12 = 1 giờ theo thứ tự) 14 giờ còn gọi là 2 giờ - GV chốt: BT củng cố kĩ năng đọc giờ 16 giờ còn gọi là 4 giờ trên đồng hồ. 19 giờ còn gọi là 7 giờ 23 giờ còn gọi là 11 giờ đêm Bài 2: Mỗi ngày bố làm việc ở nhà máy từ 8 giờ sáng đến 4 giờ chiều. Hỏi mỗi - HS đọc ngày bố làm việc mấy giờ ở nhà máy? - Gọi HS đọc YC bài - HS thực hiện - Bài yêu cầu làm gì? Bài giải - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, làm 4h chiều hay còn gọi là 16h vào vở BT - Mời đại diện các nhóm trình bày Số giờ bố làm việc ở nhà máy là: 16 – 8 = 8 (giờ) Đáp số: 8 giờ - GV nhận xét. - GV chốt: BT củng cố kĩ năng đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện tử Bài 3: Mẹ đi làm về đến nhà vào lúc 18 giờ. - HS đọc Hỏi mẹ đi làm về lúc đó là buổi nào? - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài - HS làm bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS trình bày, giải thích - Yêu cầu HS làm việc cá nhân 18 giờ hay 6 giờ chiều. Vậy lúc mẹ đi - Gọi HS nêu kết quả, giải thích làm về là buổi chiều. - GV nhận xét – Tuyên dương - HS nhận xét - GV chốt: BT củng cố kĩ năng xác định giờ theo buổi trên đồng hồ điện tử 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - HS thực hành xem giờ trên đồng hồ.
  18. - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng - Lắng nghe và thực hiện hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong câu văn. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Bồi dưỡng tình thương yêu họ hàng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án power point. - Sách tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động : - GV tổ chức cho HS vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát: Sách bút bài hát. thân yêu. - GV kết nối vào bài mới. - HS ghi bài vào vở. 2. Khám phá. Bài 1: Chọn từ ngữ phù hợp đền vào chố chấm: - HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm - GV nêu nhiệm vụ. vụ. - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - Một số (2 – 3) HS lên trình bày kết quả bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện trước lớp. yêu cầu. - HS, GV nhận xét. - GV chiếu hoặc dán ngữ liệu lên - Một số HS đọc to đáp án. bảng phụ. a. Những người sinh ra mẹ gọi là ông bà - GV và HS thống nhất đáp án. ngoại a. Những người sinh ra mẹ gọi là ..... b. Những người sinh ra bố gọi là ông bà nội b. Những người sinh ra bố gọi là ..... - Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
  19. Bài 2: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Ở ngôi làng nhỏ có một ông chủ giàu có, ông có một người đầy tớ chăm chỉ, tận tâm. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc to yêu cầu của bài. - GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo luận. - HS làm việc theo cặp tìm các từ ngữ chỉ đặc - GV tổng kết ý kiến của các nhóm và điểm có trong đoạn thơ. thảo luận với HS cách tìm ra đáp án - HS trình bày kết quả thảo luận. đúng. Ở ngôi làng nhỏ có một ông chủ giàu có, ông - GV và HS thống nhất đáp án. (Các có một người đầy tớ chăm chỉ, tận tâm. từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ là: - Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của vắng vẻ, mát, thơm.) mình Bài 3: Đặt 2 câu nêu đặc điểm với từ tìm được ở bài 2. - HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - HS làm việc nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Một số HS trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của thảo luận. Các HS khác nhận xét và mình. nêu đáp án của mình. + Em rất chăm chỉ học hành. - GV và HS thống nhất đáp án. + Mẹ em tận tụy với việc nhà. 3. Vận dụng: + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE VIẾT: THƯƠNG ÔNG. PHÂN BIỆT TR/CH, AT/AC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài: Thương Ông theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
  20. 3 Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tình yêu dành cho ông bà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Power point. Bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài: Cháu yêu bà - - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con các chữ hoa hoa? T, N, Đ, K + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - 1-2 HS đọc. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp án * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. a/ Điền Tr hay Ch: - Gọi HS đọc YC bài 2, a,b. Lần đầu tiên học chữ - HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào Bé tung tăng khắp nhà VBTTV/ tr.66. Chữ gì như quả trứng gà Trống choai nhanh nhảu đáp là O O b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát, quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát - GV chữa bài, nhận xét. quà 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? Em nhận biết thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về những việc .thực hiện hàng ngày với mọi người thân trong gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________