Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_18_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 10 tháng 1 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chéo theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm tên bằng c hoặc k sự vật. - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. - 2 - 3 HS đọc lại. - GV cho HS đọc lại các từ. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - YCHS làm bài vào VBT. kiểm tra. Bài 3: Chọn a hay b a) Chọn ch hay tr Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che - 1 HS đọc yêu cầu bài. mưa, trú mưa, bức tranh. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ. Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác, - HS làm vào VBT.
- at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, - HS lên bảng chữa bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nhận xét, bổ sung. - GV hướng dẫn tìm từ - YCHS làm VBT và lên bảng chữa bài. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. Bài 1 : - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, + Tên các mùa. mùa thu, mùa đông. + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - YC HS làm bài vào VBT. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nảy lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa - GV chữa bài, nhận xét. phượng vĩ nở đỏ rực, các bạn học - Nhận xét, tuyên dương HS. sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè
- phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các mùa. + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - YC HS làm bài vào VBT. Mùa khô (từ tháng 11 – 4): hầu như - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. không mưa, ban ngày nắng chói - GV chữa bài, nhận xét. chang, ban đêm dịu mát hơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Mùa mưa (từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào - HS thực hiện làm bài cá nhân. * Hoạt động 2: Chọn dấu chấm - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - 1HS đọc yêu cầu bài. - Bài YC làm gì? - 2 HS đọc các câu trong bài. - Gọi HS đọc các câu. - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn tập vào VBT. thành bài tập vào VBT. - HS lên bảng chữa bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho - HS đọc lại các câu. HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
- * Phát triển năng lực và phẩm chất - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tìm hiểu trươc địa điểm để tổ chức cho HS học tập ngoài thiên nhiên + Dự kiến nơi sẽ bố trí cho Hs quan sat, các cây và con vật có thể quan sát + Phiếu quan sát động vật thực vật cho các nhóm + Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm + Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật”cho các nhóm - HS: Trang phục gọn gàng, giày dép để đi bộ; mũ nón và giấy bút để ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa - GV cũng HS trao đổi về trang phục của HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan sát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Quan sát - YC HS quan sát khu vực xung quanh theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và con vật sống ở đó. - GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan sát gần mép nước - HS quan sát theo nhóm Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của 6. thực vật động vật - YC HS quan sát môi trường sống của các cây, con vật ở khu vực quan sát và cho biết: Nhóm em quan sát được cây và con vật gì? Nó sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của con người đối với môi trường sống của thực vật và động - HS thực hiện. vật ở đó - YC HS quan sát và cho biết con người đã làm gì với môi trường sống của động vật thực vật xung quanh nơi quan sát? Theo em, những việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào tới những loài thực vật - HS quan sát, ghi chép. và động vật sống ở đây Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan sát - HS tìm hiểu việc làm của - YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu theo mẫu con người làm môi trường
- sống. (ví dụ: vứt rác, đổ nước bẩn; lấp ao, hồ;...). - HS ghi kết quả vào - Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi chép thì phiếu. hoạt động này có thể làm khi về lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và để làm tài liệu cho hoạt - Hoàn thiện phiếu ghi động thực hành trên lớp chép. 3. Vận dụng - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: - HS thảo luận nhóm và + Những việc mà người dân địa phương đã làm chia sẻ. khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và - Đại diện của một hoặc hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. hai nhóm báo cáo kết quả - Mời đại diện các nhóm trình bày. trước lớp, các nhóm khác 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bổ sung. bài học? - Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo cáo trước lớp vào giờ học sau - HS thực hiện theo nhóm - Nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tích được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
- Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Tính tích khi biết thừa số: a) Hai thừa số là 2 và 4 b) Hai thừa số là 8 và 2 c) Hai thừa số là 4 và 5 - GV nêu: - HS trả lời: Chuyển phép nhân + Muốn tính tích các thừa số ta làm thế nào? thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của hai - HS thực hiện theo cặp lần thừa số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = lượt các YC hướng dẫn. 20, vậy tích bằng 20, viết 20. - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 và 3. - HS trả lời: tích của 2 và 3 là 6 - Làm thế nào em tìm ra được tích? - GV hướng dẫn tương tự với các thừa số: 2 - Chuyển phép nhân 2 x 3 và 5; 3 và 5. thành tổng các số hạng bằng - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhau và tính KQ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS làm bài: - 2 -3 HS đọc. a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài toán. - 1-2 HS trả lời. Phân tích theo cột. - HS thực hiện chia sẻ. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và đáp số của bài giải. b) HS đọc đề bài toán. - 1-2 HS trả lời: 5 x 3 = 15 - HS quan sát tranh, phân tích theo từng hàng. - HS đọc đề. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính - HS lắng nghe. và đáp số của bài giải. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời: 3 x 5 = 15 Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh điền dấu <, - 2 -3 HS đọc. >, = thích hợp vào ô trống: - 1-2 HS trả lời.
- Tính tích khi biết thừa số: - HS thực hiện chia sẻ. a) 2 x 4? 4 x 2 - HS làm bài cá nhân. b) 2 x 4? 7 c) 4 x 2? 9 - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các mùa trong năm. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Các đồ vật: cái nón, cái ô (cái dù), + Kể tên các đồ vật trong hình? mũ và khăn len, áo mưa, quạt điện, quạt giấy. + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm, công dụng của chúng. - HS thực hiện nói theo cặp. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đặc điểm và công dụng của các đồ vật. - 2-3 cặp thực hiện.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời về nội dung bài. - GV dướng dẫn HS cách viết: + Em muốn tả đồ vật gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc, hình dáng? - HS làm bài. + Em thường dùng đồ vật đó vào lúc nào? - HS chia sẻ bài. + Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào? - YC HS thực hành viết vào VBT. - GV cho HS bài mẫu. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 3: HỌA MI HÓT (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1,2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh? + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa - HS thảo luận theo nhóm và chia nào trong năm? sẻ. + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức - 2, 3 HS chia sẻ. tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, - HS đọc nối tiếp đoạn. vui sướng, - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn/ những làn mây trắng trắng hơn/xốp hơn/ trôi nhẹ nhàng hơn; - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.17. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm ba. hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV đọc diễn cảm toàn bài. C1: Đáp án đúng: a, b, c. - Gọi HS đọc toàn bài. C2: Đáp án đúng: a, b, d. - Nhận xét, khen ngợi. C3: Bình hoa này trong suốt. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. đọc. Yêu cầu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - HS lắng nghe, đọc thầm. - YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8 - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc.
- Yêu cầu 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. vì sao lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8 - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa 3. Củng cố tìm được. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung ĐL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Đội hình nhận lớp 2lần phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ khởi động. - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC - Trò chơi “tìm tên 2-3’ - GV hướng dẫn chơi theo chủ đề” - HS Chơi trò chơi. 2llần - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động II. Phần cơ bản: 16-18’ tác kết hợp phân tích - Kiến thức. kĩ thuật động tác. - Đi thường theo - Hô khẩu lệnh và - Đội hình HS quan sát vạch kẻ vòng trái thực hiện động tác tranh (vòng phải) hai tay 1 lần mẫu phối hợp tự nhiên. - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - HS quan sát GV làm 4 lần xét, đánh giá tuyên mẫu dương. - GV thổi còi - HS - HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác. - Đi thường theo - Gv quan sát, sửa vạch kẻ vòng trái 3 lần sai cho HS. - Đội hình tập luyện (vòng phải) hai tay đồng loạt. dang ngang. 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho 1 lần các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo GV -Luyện tập cặp đôi Tập đồng loạt GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS - HS vừa tập vừa giúp Tập theo tổ nhóm thi đua giữa các tổ. đỡ nhau sửa động tác - GV và HS nhận xét sai đánh giá tuyên Tập theo cặp đôi dương. - Từng tổ lên thi đua - - GV nêu tên trò trình diễn Tập cá nhân chơi, hướng dẫn cách Thi đua giữa các tổ chơi, tổ chức chơi - Chơi theo hướng dẫn thở và chơi chính
- thức cho HS. - Trò chơi “bỏ - Nhận xét tuyên khăn”. dương và sử phạt người phạm luật 3-5’ - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông HS thực hiện kết hợp 10 lần đi lại hít thở - Yêu cầu HS quan - Bài tập PT thể lực: sát tranh trả lời câu - HS trả lời - Vận dụng: 4- 5’ hỏi BT1 trong sách. III. Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả lỏng thân. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán BẢNG NHÂN 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.9: - Quan sát. Theo dõi - Giới thiệu các tấm bìa có 2 chấm tròn, lấy 1 tấm đính lên bảng. Chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2. - Đọc. - Gọi học sinh đọc. - 2 x 2= 2+2=4. vậy 2 x 2=4. - 2 được lấy 2 lần, ta có: 2x2, gọi học sinh
- chuyển sang phép cộng để tính kết quả. Vậy 2 x 2 = 4 - Theo dõi, tính, nêu kết quả. - Tương tự: 2 được lấy mấy lần? Rồi viết kết quả để hình thành bảng nhân 2. - Đọc, học thuộc bảng nhân 2. *Nhận xét: Thêm 2 vào kết quả 2 x 2 = 4 ta được kết - HS lắng nghe, nhắc lại. quả của phép nhân 2 x 3 = 6 - Cho học sinh đọc bảng nhân, đọc thuộc. - Hs đọc thuộc bảng nhân 2. 3. Hoạt động Bài 1:TC Trò chơi Đố bạn - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn học sinh vận dụng bảng nhân 2 - 2 -3 HS đọc. vừa học để nêu kết quả cho Trò chơi: Đố - 1-2 HS trả lời. bạn. ( 1 bạn hỏi gọi 1 bạn trả lời. Nếu trả lời - HS lắng nghe. Tham gia chơi đúng thì được đố bạn khác.) trò chơi. - Cùng học sinh nhận xét. - Gọi học sinh đọc lại bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - HS nêu. Bài 2: - Hs đọc bảng nhân 2. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bảng gồm mấy hàng? Gồm các hàng nào? - Muốn tìm được tích ta làm phép tính gì? - 2 -3 HS đọc. Thực hiện như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Y/c hs làm SGK. 1 Hs làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS đổi chéo kiểm tra. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 1 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 3: HỌA MI HÓT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
- * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa R. + Chữ hoa R gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa R. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa R đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ R sang ư. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt
- BÀI 3: HỌA MI HÓT (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những có sự vật gì? + Các sự vật đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn - HS thảo luận theo cặp, sau đó của câu chuyện chia sẻ trước lớp. - GV kể mẫu trước 2 lần. - GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng đoạn. Hoạt động theo cặp đôi. - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình nhận được thông qua câu chuyện Hồ nước và mây. - HS lắng nghe. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8,9. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết - 3 HS đọc nối tiếp. cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra - 1-2 HS trả lời. sự thích thú của HS: + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. hình trụ, hình khối, đặc trưng, - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo - 3-4 HS đọc nối tiếp. cặp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.20. - HS đọc nối tiếp.
- - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 4 trong VBTTV/tr.9. - HS luyện đọc theo nhóm hai. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C1: 3,1,4,2. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C2: a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng. vui vẻ, hào hứng. b. hoa đào: hồng tươi, xen - Nhận xét, khen ngợi. lẫn lá xanh và nụ hồng chúm * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản chím. đọc. C3: Vào ngày Tết, hoa mai thật - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ rực rỡ. tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS luyện đọc cá nhân, đọc thiện bài 2 trong VBTTV/tr.9. trước lớp. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - 2-3 HS đọc. được. - HS nêu nối tiếp. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.9 - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 3. Củng cố - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập
- Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - Hs trả lời và làm theo y/c hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học - 1-2 HS trả lời. thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào -m Học sinh làm bài cá nhân chỗ trống. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào - Nhận xét dãy số vừa điền. ô trống. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -Học sinh tương tác, thống nhất KQ - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính - HS thực hiện chia sẻ. nhẩm chọn phép tính thích hợp + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời a)- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế - 2 -3 HS đọc. nào? - 1-2 HS trả lời b)- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS nêu. - Y/c hs làm vở - HS chia sẻ. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 1 năm 2022 Toán BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: *HS trải nghiệm trên vật thật *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Quan sát hoạt động của giáo viên - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm và trả lời có 5 chấm tròn. tròn lên bàn. - Học sinh trả lời. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép bằng 5. nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, này). 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính viên. còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi - Nghe giảng. phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. *Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết
- quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng các phép nhân trong bảng đều có một nhân 5 lần thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. số 1, 2, 3,..., 10. - Đọc bảng nhân. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 3. Hoạt động Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 2 -3 HS đọc. -Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - 1-2 HS trả lời. hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học - HS thực hiện làm bài cá nhân. thuộc bảng nhân mấy? - HS đổi chéo kiểm tra. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con - 2 -3 HS đọc. biết được điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/c hs làm SGK - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi - HS đổi chéo kiểm tra. chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? 4. Củng cố - HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy

