Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_2_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Viêt Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỖI ? ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Giáo dục HS yêu thích môn học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. - Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều việc mà các em đã làm được và chưa làm được của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hằng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị. 2. Khám phá - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 3-4 HS đọc nối tiếp. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - HS đọc nối tiếp. xuống dòng là một khổ thơ.
- - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, - HS luyện đọc theo nhóm bốn. gặt hái, vẫn còn, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm sgk/tr.14. qua đâu rồi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5. lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi cách trả lời đầy đủ câu. đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em. C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS luyện đọc cá nhân, đọc * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. trước lớp. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS nêu nối tiếp. đọc. Câu 1: - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bạn - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn nhỏ; thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - Từ ngữ chỉ vật: tờ lịch, lúa, - Tuyên dương, nhận xét. sách vở, bông hồng. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm Câu 2: được. - Hoa hồng tỏa hương dịu ngọt. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Bạn nhỏ học tập chăm chỉ. - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành phần - HS quan sát GV hướng dẫn để luyện tập theo VB trong SGK trang 14 thực hiện nhiệm vụ. theo nhóm. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Cũng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ. - Nói được sự cần thiết của việc quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc làm thể hiện điều đó. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) - Giáo án, đồ dùng dạy học 2. HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh về gia đình HS quan sát hoặc HS giới thiệu về các thành viên trong gia đình mình qua các bức ảnh mà HS đã chuẩn bị. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. KHÁM PHÁ Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, thảo luận - HS quan sát tranh và giới nhóm để trả lời câu hỏi: hãy kể tên các thành viên thiệu về gia đình mình. trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi đến người ít tuổi? Gia đình Hoa làm gì vào ngày nghỉ? - HS lắng nghe GV
- - HS quan sát tranh, đưa ra câu trả lời. - GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung. GV khuyến khích và dẫn dắt nội dung kiến thức để từ đó HS dần hình thành khái niệm “thế hệ”. - GV chốt lại: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ, gồm - HS suy nghĩ tìm câu trả lời có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống + Gia đình Hoa có ông bà, bố với nhau, thường đi chơi và quây quần bên nhau mẹ, Hoa và em trai cùng chung vào ngày nghỉ. sống. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2: + Ngày nghỉ, gia đình Hoa - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn: “Gia đình Hoa... cùng nhau đi chơi ở công viên. chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ” để hiểu hơn khái niệm “thế hệ; - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe GV công bố đáp án - HS đọc câu dẫn. + Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? + Chỉ và nói những người cùng thế hệ trong gia đình Hoa. - GV cho một vài HS đọc lời chốt của Mặt Trời để - HS quan sát hình 2, hoạt động ghi nhớ kiến thức. cặp đôi với bạn bên cạnh. - GV chốt: - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý Gia đình Hoa có ba thế hệ cùng chung sống, gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con
- (Hoa và em của Hoa). Hoạt động 3: Cách tiến hành: - HS quan sát tranh, tìm câu trả - GV mở rộng cho HS tìm hiểu cách xưng hô trong lời gia đình bốn thế hệ bằng cách trao đối, thảo luận - HS lắng nghe gợi ý từ GV thông qua các câu hỏi gợi ý: - Đại diện cặp đứng lên chia sẻ + Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? trước lớp: Gia đình Hoa có ba + Em biết gia đình nào có bốn thế hệ? thế hệ cùng chung sống, gồm + Em thấy cách xưng hô giữa các thế hệ như thế thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; nào? thế hệ con + Nếu em là thế hệ thứ tư thì sẽ gọi thế hệ thứ nhất (Hoa và em của Hoa). trong gia đình là gì? - GV có thể minh hoạ trên màn hình hoặc tranh - HS đọc lời chốt: gia đình ảnh gia đình bốn thế hệ thường có hai thế hệ bố mẹ và - Gọi đại diện các nhóm trình bày. con. Gia đình ba thế hệ có ông - GV kết luận: Nếu gia đình có bốn thế hệ thì thế bà, bố mẹ và con. hệ các em sẽ gọi thế hệ thứ nhất là các cụ. Hoạt động 4: - GV hướng dẫn HS quan sát hình gia đình quây quần sau bữa ăn tối, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Kể những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thế hệ? + Tại sao mọi người trong gia đình cần yêu thương và chia sẻ với nhau? - HS suy nghĩ và trả lời các câu - Gọi đại diện một vài nhóm lên trả lời, các nhóm hỏi. khác bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: + Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thế hệ: • Ông dạy cháu gái gấp máy bay • Mẹ bóp vai cho bà đỡ nhức mỏi. • Bố bà con trai mang hoa quả, bánh kẹo ra mời mọi người trong nhà.
- + Các thế hệ trong gia đình phải quan tâm, chăm sóc lẫn nhau vì có thế hệ này mới có thế hệ kia: có ông bà mới có bố mẹ, có bố mẹ mới có các con; thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn giữa các thế hệ trong gia đình. Hoạt động 5: - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung từng hình. - Học sinh nêu nội dung từng hình - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra cách -Hoc sinh thảo luận nhóm xử lí ứng xử trong mỗi tình huống, sau đó lựa chọn một tình huống trong hai tình huống, phân vai và thể hiện vai diễn về cách ứng xử của nhóm. - GV quan sát, khuyến khích, động viên và chọn nhóm thể hiện tốt để trình diễn trước lớp. - GV kết luận: • Tình huống 1: Em sẽ chạy lại đỡ túi xách giúp mẹ và nói: "Không sao đâu mẹ ạ! Con sẽ lấy sữa cho em uống và phụ mẹ nấu ăn nhé!" • Tình huống 2: Em sẽ nói với bạn: "Xin lỗi cậu, hẹn cậu hôm khác nhé. Hôm nay, tớ phải ở nhà đọc báo giúp ông rồi". * Tổng kết:
- - Quan sát bức tranh và cho biết: Tranh vẽ gì? Lời nói trong bức tranh thể hiện điều gì? Nếu là em, -Học sinh trả lời câu hỏi em sẽ nói gì với bà? - GV tổng kết: Mỗi gia đình thường có các thế hệ - Học sinh lắng nghe cùng chung sống. Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ với nhau. * Hướng dẫn về nhà: -Học sinh lắng nghe về nhà HS thực hành hoàn thành sơ đồ các thế hệ trong thực hành gia đình mình và có thể giới thiệu với ông bà, bố mẹ. - HS nói và làm được những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thế hệ trong gia đình mình. - Em hãy thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, chăm sóc và chia sẻ với các thành viên trong gia đình em? - Tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp của người lướn trong gia đình và mọi người xung quanh ___________________________________ Toán TIẾT 4: TIA SỐ, SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số. - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số. - Vận dụng các kiến thức đó vào thực hành. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS đếm các số từ 1 đến 100. - HS hát tập thể - Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - 5 HS nối tiếp đếm các số từ - Nêu các số tròn chục có hai chữ số. 1-100. - Nhận xét, kết nối vào bài - Số lớn nhất có hai chữ số là 2. Khám phá 99. - GV có thể nêu ra “tình huống”: Trên cây - Các số tròn chục là: 10, 20, có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi 30, quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Bạn Mai phân vân làm thế nào - HS lắng nghe tình huống, để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến quan sát tranh và thảo luận lớn. nhóm 2 đưa ra các cách giải - GV giới thiệu: theo SGK, Rô-bốt đã sắp quyết giúp bạn. xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau và cho biết đó là tia số. - GV giới thiệu để HS nhận biết hai nội - HS cùng GV nhận xét các dung trên tia số như SGK: “Số 0 ở vạch đầu cách giải quyết tình huống của tiên, là số bé nhất. Mỗi số lớn hơn các số ở các nhóm. bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó”. GV cho HS vận dụng ngay kiến thức: Số 1 - HS quan sát tia số, lắng nghe lớn hơn số nào? HD. + Trên tia số này, những số nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5, những số nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..”. b) GV cho HS quan sát tia số rồi cho HS - HS vận dụng và trả lời câu nhận biết được số liền trước của 4 là số nào, hỏi: số liền sau của 4 là số nào. – GV giải thích: + Số 1 lớn hơn số 0. Thêm 1 đơn vị vào một số ta được số liền + Những số bé hơn 5 là:0; 1; 2; sau của số đó, bớt 1 đơn vị ở một số ta được 3; 4 .. số liền trước của số đó. GV có thể cho HS tự nêu được số liền trước, - HS quan sát tia số để nhận số liền sau của một số nào đó trên tia số. biết số liền trước, liền sau của - Nhận xét, tuyên dương một số. 3. Luyện tập - Số liền trước của 4 là số 3. Bài 1: Số? - Số liền sau của 4 là số 5 - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1:
- - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HS thực hiện nhiệm vụ + Số liền trước của 16 là 15 (Đ) + Số liền sau của 18 là 17 (S) - Gv yêu cầu HS nêu, viết được các số thích + Số liền trước của 1 là 0 (Đ) hợp trên tia số (ở ô có dấu “?”) qua đó củng + Số liền trước của 16 là 17(S) cố thứ tự các số từ 0 đến 20 (trên hình ảnh + Số liền sau của 18 là 19 (Đ) tia số). + Số liền sau của 1 là 2 (Đ) Ở câu a, vạch đầu tiên ứng với số 0, nhưng ở - HS đưa ra câu trả lời trước câu b, số 10 ứng với vạch không phải là lớp vạch đầu tiên nên có “một phần tia số thừa - HS lắng nghe ra” ở bên trái số 10. - HS nêu các số cần viết vào - Nhận xét, tuyên dương. các dấu “?’. Bài 2: Mỗi quả bóng ứng với vạch nào của - HS làm bài vào VBT. tia số? - HS nêu kết quả - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ - HS đọc và xác định yêu cầu nhanh, tìm ra đáp án. bài. - HS quan sát tranh và chọn số hoặc phép tính trên quả bóng thích hợp với số trên tia số nối đúng. - HS nêu kết quả. - HS đọc và xác định yêu cầu - Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài. bài. - Hướng dẫn HS làm bài tương tự bài 1 - HS dựa vào hình ảnh tia số ở (nhận biết được số trên tia số) nhưng với bài 2, trao đổi trong nhóm 2 trả hình thức khác. GV lưu ý HS tính kết quả lời các câu đúng, sai của bài. phép tính rồi mới nối với số trên tia số. - HS báo cáo kq: a. Đ; b.S; c. - GV nhận xét bài làm của HS. S; d. Đ; e. Đ; g. Đ Bài 3. Đ, S? -Muốn tìm số liền trước ta bớt - GV cho HS nêu yêu cầu bài. đi 1 đơn vị. - GV cho biết thêm: “Số 0 không có số liền - Muốn tìm số liền sau ta thêm trước mà chỉ có số liền sau là 1”. vào 1 đơn vị - GV hỏi : + Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào ? + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào ? . - GV nhận xét. 4. Củng cố - HS nêu ND bài đã học. - Yêu cầu HS nhắc lại ND bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________
- Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiếng Viêt Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỖI ? ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Hoàn thành bài tập chính tả âm vần (BT2,3). * Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn VSCĐ và yêu thích môn học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 - HS: Vở chính tả, bảng con. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp; PP động não; PPquan sát; PP thảo luận nhóm; PPthực hành; PP trò chơi. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một đúng hình thức bài thơ 5 chữ.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hạt 1 bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6. HS đọc thành tiếng (cá nhân, cả lớp). Gv chốt bảng chữ cái và tên chữ. Số thứ tự Chữ cái Tên chữ 1 a cáia 2 ă á
- 3 â ớ 4 b bê 5 d dê 6 đ đê 7 e e 8 ê ê Các bạn tự kiểm tra cho nhau hoặc tổ - GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chức dưới hình thức trò chơi. chữ cái: đưa chữ cái và yêu cầu HS đọc tên chữ cái đó - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Cũng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________________ Tiếng Viêt Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỖI ? ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: a. Chỉ sự vật + Tên các đồ vật. - Chỉ người: cô giáo, bác sĩ. + Các hoạt động - Chỉ vật: khăn mặt, quần áo, mũ, cặp - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. sách. Gv nhận xét chốt: Tranh 1: Đi học,
- tranh 2: Khăn mặt, tranh 3:Cô giáo, b. Chỉ hoạt động: đi học, chải đầu. tranh 4: Quần áo, tranh 5: Mũ, tranh 6: Chải đầu, tranh 7: Cặp sách , tranh 8: + Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp Bác sĩ. sách, mũ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải - GV chữa bài, nhận xét. tóc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. * Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo -GV nhận xét chốt: thành câu giới thiệu. Bạn Hà là học sinh lớp 2A. - YC làm vào VBT tr.7. Bố em là bác sĩ. - Nhận xét, khen ngợi HS. Trường em là Trường Tiểu học Lê Quý Bài 3: Đôn. - Gọi HS đọc YC bài 3. - 3-4 HS đọc. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV nhận xét chốt: VD: Tôi là học - HS làm bài. sinh lớp 2C. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2C). 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2-3’ - GV HD học sinh khởi GV. - Xoay các khớp cổ động. - HS Chơi trò chơi. tay, cổ chân, vai, 2x8N hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “làm theo hiệu lệnh” 16-18’ - Đội hình HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: - Kiến thức. Cho HS quan sát tranh - Chuyển đội hình hàng dọc thành đội HS quan sát GV làm hình vòng tròn. GV làm mẫu động tác mẫu kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội hình. - Chuyển đội hình GV cùng HS nhận xét, vòng tròn thành đội đánh giá tuyên dương hình hàng dọc. 2 lần
- - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập theo đồng loạt. 2 lần GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các -Luyện tập bạn luyện tập theo khu GV Tập đồng loạt vực. - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua Tập theo tổ nhóm 1 lần nhắc nhở và sửa sai cho - trình diễn HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Chơi theo đội hình Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét hàng dọc - Trò chơi “Lò cò đánh giá tuyên dương. tiếp sức”. -- -------- - GV nêu tên trò chơi, ----------- hướng dẫn cách chơi, 2 lần tổ chức chơi trò chơi cho HS. HS chạy kết hợp đi - Nhận xét tuyên dương lại hít thở - Bài tập PT thể lực: và sử phạt người phạm - HS trả lời luật - Vận dụng: - Cho HS chạy XP cao III.Kết thúc 20m - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS quan sát thân. tranh trong sách trả lời - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá câu hỏi? lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự 16-18’ - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán.
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 - GV phân tích cho HS nhận biết được con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? + Phép tính: 6 + 3 = 9 trong phép cộng 6 + 3 = 9 đâu là số hạng, đâu là tổng. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. 6 + 3 = 9 - HS chia sẻ: Số hạng Số hạng Tổng 6 + 3 cũng gọi là tổng - GV yêu cầu cả lớp chỉ vở, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, + Cho hai số hạng: 10 và 14. chỉ rõ các thành phần của phép cộng. + Bài YC tính tổng. - Nhận xét, tuyên dương. + Lấy 10 + 14. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. - HS lắng nghe, nhắc lại. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào? - 2 -3 HS đọc. - GV chốt cách tính tổng khi biết số - 1-2 HS trả lời. hạng. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - HS nêu. hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, Số hạng 7 14 20 62 vậy tổng bằng 10, viết 10. Số hạng 3 5 30 37 - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng Tổng 10 19 50 99
- 14 và 5. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2/13: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên 60 81 24 bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các +17 +16 +52 thẳng hàng. 77 97 76 42 +35 - HS đổi chéo kiểm tra. 77 - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. khăn. - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ Bài 3/13: trước lớp. - Gọi HS đọc YC bài. Lập phép tính : 32+4 = 36 - Bài yêu cầu làm gì? và 23 +21 = 44 - Bài cho những số hạng nào? - Bài cho tổng nào? - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em - HS nêu. hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021 Toán TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở phần phép tính đó Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có hai + Nêu phép tính? con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, bao nhiêu con chim? 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là + Phép tính: 12 - 2 =10 hiệu. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? - HS chia sẻ: + Bài YC làm gì? + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 trừ , ta làm như thế nào? + Bài YC tính hiệu hai số - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị + Lấy 15 -7 trừ và số trừ 3: Luyện tập - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ - 2 -3 HS đọc. hợp theo thành phần phép tính - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở của phép tính hoặc phiếu - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? 86-32=54 47-20=27 - GV hướng dẫn tương tự với phần Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 còn lại Số trừ 32 Số trừ 20 - Nhận xét, tuyên dương. Hiệu 54 Hiệu 27 Bài 2/14: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho
- HS việc đặt tính các thẳng hàng. - HS nêu. - YC HS làm bài vào vở ô li. Số bị trừ 57 68 90 73 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Số trừ 24 45 40 31 khăn. Hiệu 33 23 50 42 - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/14: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát 68 nhận xét -25 - HS quan sát. 43 - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con. - HS nhận xét kiểm tra. 49 85 76 Bài 4/14 -16 -52 34 Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm 33 33 42 tắt làm vở - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho những số nào? - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15 - Số thuộc thành phần nào? ô tô, 3 xe rời bến Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu nào? Cần làm phép tính nào? ? - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình lập một phép tính. tính và trình bày bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình lời giải bày. - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen 15- 3= 12( ô tô) ngợi HS. Còn lại 12 ô tô. HSG có thể trình bày : Bài Giải Số ô tô còn lại trong bến là: 4. Cũng cố 15-3=12 (ô tô) - Hôm nay em học bài gì? Đáp số 12 ô tô - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Mĩ thuật GV chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Viêt Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỖI ? ( Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
- *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Khám phá Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng + Bình và Khang gặp nhau ở đâu? đá. + Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích. + Khang đã giới thiệu những gì về mình? - HS thực hiện nói theo cặp. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về bản thân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS làm bài. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - HS đọc yêu cầu BT 2 SGK trang 16. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 SGK trang 16. - HS hoàn thành BT: Bài tập 2 SGK - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập và trang 16: thực hiện chào hỏi với bạn khác theo - Tớ tên là Nguyễn Minh Long, học cặp. sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy Đôn. Tớ thích chơi đá bóng. - Tớ tên là Nguyễn Tuấn Khang, học sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy Đôn. Tớ thích học Toán và chơi trượt patin. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả - GV mời một số HS trình bày trước lớp lắng nghe, nhận xét. lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
- xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - HS chia sẻ bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS đọc. khăn. - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở - Gọi HS đọc bài làm của mình. Thư viện lớp. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ theo nhóm 4. 2. Củng cố - Dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - Dặn HS về nhà tìm đọc một bài thơ, câu chuyện. - Chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả và đọc cho moi người trong gia - HS chia sẻ. đình cùng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________________ TOÁN TIẾT 8: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3 ; thẻ chữ số 50-40- 70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài Cả lớp cùng hát 2. Luyện tập Bài 1/15: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Viết các số thành tổng theo mẫu - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? Tách số theo tổng các hàng chục và - GV nêu: đơn vị

