Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẶT NẠ TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. - Nêu được ý nghĩa của ngày khai giảng - Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, tự tin và có ấn tượng tốt về ngày khai giảng - Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, kĩ năng giao tiếp, phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh một số mặt nạ Trung thu. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Chào cờ -Học sinh lắng nghe Phần 2. Nghe giới thiệu các loại mặt nạ Trung thu. Hoạt động 1. Nghe giới thiệu các loại mặt nạ Trung thu. Mặt nạ trung thu tuổi đời có lẽ cùng với trò chơi múa lân, múa sư tử Học sinh lắng nghe chưa lâu lắm. Đó là thứ mặt nạ chế tạo thô sơ bằng giấy bồi sơn vẽ sặc sỡ có vải trùm kín sau đầu. Chỉ có hai nhân vật đàn ông và đàn bà. Tạo hình mũm mĩm, hài hước. Đàn ông râu quặp, lông mày cụp, mắt tròn ngơ ngẩn. Đàn bà gò má cao đỏ chót, mắt ti hí, môi dày ham hố. Cho đến tận những năm 1990, chợ trung
- thu phố Hàng Mã (Hà Nội) vẫn thịnh hành chỉ một loại mặt nạ giấy bồi mà thôi. Ngoài mặt nạ hề múa sư tử có thêm mặt nạ các con vật và những nhân vật “Tây du ký”. Cũng chỉ Tôn Ngộ Không -Học sinh lắng nghe và Trư Bát Giới là đắt hàng. Đường Tam Tạng và Sa Tăng chỉ bày thêm cho đủ bốn thầy trò, trẻ con rất ít bạn mua. Mặt nạ được khá nhiều người lựa chọn để đeo vào ngày trung thu, đặc biệt là trong đội lân. Chúng còn sử dụng để làm quà tặng cho các bạn nhỏ sẽ rất thích hợp bởi tính hiếu động và thích cái mới của các em. Mặt nạ trung thu chủ yếu mô phỏng theo các nhân vật của tây du kí: tề thiên, trư bát giới, đường tam tạng, sa tăng hay ông địa. Đây là các nhân vật nổi tiếng trong tây du kí của Kim Dung. Mặt nạ được các bạn trong đội lân đeo để đi múa lân. Mặt nạ làm từ nhựa dẻo, kích thước lớn và nhỏ. Có sợi dây cột phía sau, giữ chắc khi bạn đeo lên mặt. Sau khi sản xuất hang loạt các khuôn mặt nhựa xong, từng khuôn mặt nạ sẽ được quét sơn bằng đôi bàn tay của các nghệ nhân, sau đó sắp lớp phơi khô, đây là công việc truyền thống, có làng nghề của Việt Nam ta. -Giáo viên có thể cho học sinh xem qua Học sinh xem một số mặt nạ. Hoạt động 2. Vận dụng
- Về nhà tự làm mặt nạ Trung thu. GV nhận xét tiết học. Học sinh lắng nghe _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. - Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài và các chi tiết trong tranh 3. Phẩm chất - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tiết trước chúng ta học bài gì? - Bài Ngày hôm qua đâu rồi? - Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi:
- + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng, - Luyện đọc câu dài: Lát nữa, / mình sẽ đi lấy về nhé! // Có vàng rồi, / em sẽ mua - 2-3 HS luyện đọc. nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. + Hũ: bình sành sứ (thủy tinh, ) loại - 2-3 HS đọc. nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy, dùng để đựng. - GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong VB: hũ. - HS thực hiện theo nhóm ba.
- - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp - Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 C2: không có vàng Bống sẽ vẽ (GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc tặng anh con ngựa hồng và cái ô bài). tô. - GV nhận xét, đánh giá (tuyên dương HS đọc tiến bộ). - Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp. *Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi. C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ sgk/tr.18. tặng em nhiều búp bê và quần áo - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng đủ màu sắc. thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lắng nghe, đọc thầm. cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. *Hoạt động 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc lời đối thoại - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 1-2 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.8. - HS đọc thầm và tìm đáp án cho - Tuyên dương, nhận xét. câu hỏi Bài 2: - 3- 4 em đọc trước lớp - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời Câu 1: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. a. Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp em. thể hiện sự ngạc nhiên. b. Từ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Câu 2: Những câu trong bài cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng: Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng 3. Vận dụng trải nghiệm kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá! - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nhận xét, các bạn khác lắng cảm nhận tình cảm giữa hai anh nghe em như thế nào? - HS chia sẻ. - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Hướng dẫn thực hành ở nhà - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ..
- Toán SỐ HẠNG, TỔNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học: - HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. 3. Phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. Bảng nhóm. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83 2. Khám phá 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: + Nêu bài toán? + Nêu phép tính? - 2-3 HS trả lời. - GV phân tích cho HS nhận biết được + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 trong phép cộng 6 + 3 = 9 đâu là số con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? hạng, đâu là tổng. + Phép tính: 6 + 3 = 9 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 6 + 3 = 9 Số hạng Số hạng Tổng - HS lấy ví dụ và chia sẻ. 6 + 3 cũng gọi là tổng
- - GV yêu cầu cả lớp chỉ vở, đồng thanh. - HS chia sẻ: - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai số hạng: 10 và 14. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tổng. + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm + Lấy 10 + 14. như thế nào? - GV chốt cách tính tổng khi biết số - HS lắng nghe, nhắc lại. hạng. 3. Luyện tập Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - HS lắng nghe. hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - 1-2 HS trả lời. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - GV hướng dẫn tương tự với các số - HS nêu. hạng: 20 và 30; 62 và 37. Số hạng 7 14 20 62 - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 3 5 30 37 Bài 2/13: Tổng 10 19 50 99 - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. 42 - 2 -3 HS đọc. +35 - 1-2 HS trả lời. 77 - HS quan sát. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào vở ô li. 60 81 24 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. +17 +16 +52 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 77 97 76 Bài 3/13: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số hạng nào? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho tổng nào? - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. hãy lập một phép tính cộng có tổng - HS nêu: Tổng là: 36, 44. bằng 36 hoặc 44. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. 4. Vận dụng Lập phép tính: 32+4 = 36 - Hôm nay em học bài gì? và 23 +21 = 44 - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - HS nêu + Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- Buổi chiều Tiếng Viêt VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Viết đúng hai chữ hoa Ă, Â (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – Ă hoặc Â), chữ và câu ứng dụng : Ăn (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ăn chậm nhai kĩ (3 lần). - Hiểu nội dung câu ứng dụng: ăn uống phải từ tốn, không ăn vội. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ Ă, Â - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Mẫu chữ Ă, Â (cỡ vừa) Bảng phụ hoặc giấy khổ to; Ăn (1 dòng vừa); Ăn chậm nhai kĩ (1 dòng nhỏ) + Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ. - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â
- và hướng dẫn HS: + Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa; - 2-3 HS chia sẻ. + Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc HS quan sát cách viết chữ hoa - HS quan sát. trên màn hình, nếu có). GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học - HS quan sát, lắng nghe. sinh lớp 2, sau đó viết thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) hoặc dấu mũ (viết nét thẳng - HS luyện viết bảng con. xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A). - HS tập viết chữ hoa (trên bảng con - GV viết mẫu trên bảng để HS dễ hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng quan sát và để HS viết theo dẫn. - YC HS viết bảng con. - HS viết chữ Ă, Â (chữ cỡ vừa và chữ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. cỡ nhỏ) vào vở tập viết. - Nhận xét, động viên HS. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. - 3-4 HS đọc. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. + “Quả” là thứ quý giá và thơm ngon nhất của cây. Để có được nó, người - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
- Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện trồng cây phải bỏ thời gian, công sức viết. chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, ta phải biết ơn công lao của người - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó trồng. khăn. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, 3. Vận dụng chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp. - Luyện viết ở nhà chữ hoa Ă, Â và các câu ứng dụng. - HS thực hiện. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp - HS chia sẻ. *IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________ Tiếng Viêt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết được vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất
- - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc quan. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh của bài học. Bài giảng Powpoint - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời cảu mình + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi sẽ + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê + Khi cầu vồng biến mất . và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. em vẫn ? + Không có bảy hũ vàng hai anh em - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc
- - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2. Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV trước lớp. sửa cách diễn đạt cho HS. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn - HS đóng vai mạnh nội dung của câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. 3. Vận dụng - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - HS lắng nghe. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ________________________________ Tự nhiên và Xã hội NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình.
- - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. *) Lồng ghép An ninh quốc phòng: GV giới thiệu về công việc của những chú công an, chú bộ đội. Nói về ý nghĩa, lợi ích của nghề nghiệp đó để HS hiểu hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề - HS thực hiện. nghiệp của người lớn mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. -HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà (bố, mẹ, ) làm công việc hay nghề nghiệp gì? ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, - HS lên chia sẻ. của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS quan sát tranh và - Nhận xét, tuyên dương. thảo luận theo nhóm 4. Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp + H1: Ngư dân. khác. + H2: Bộ đội hải quân. - YC HS quan sát các hình (2,3,4,5,6,7) trong + H3: Công nhân may sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + H4: Thợ đan nón. nghiệp, công việc của những người trong hình: + H5: Nông dân + H7: Người bán hàng. - Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
- - HS làm việc cá nhân. - HS lên trình bày trước lớp. - HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu. - HS đại diện nhóm lên chia sẻ. - HS làm việc cá nhân. - 3-4 HS đại diện nhóm ? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nghiệp chia sẻ trước lớp. gì? ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở đâu? ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó? - HS lên chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề - HS lên chia sẻ. nghiệp riêng. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo luận) ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.: ? Nơi làm việc:
- ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không? ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. *) Lồng ghép An ninh quốc phòng: GV giới thiệu về công việc của những chú công an, chú bộ đội. Nói về Học sinh lắng nghe ý nghĩa, lợi ích của nghề nghiệp đó để HS hiểu hơn. 3. Vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp hoặc công việc mà em biết. - Về nhà các em tìm hiểu thêm về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Viêt ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. - Yêu quý môn học, biết quý trọng thời gian. 2. Năng lực chung Biết quý trọng thời gian, yêu lao động, hình thành năng lực tự chủ trong học tập và sinh hoạt. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Biết chia sẻ, hoà đổng với mọi người. 3. Phẩm chất
- - Biết chia sẻ, hoà đổng với mọi người. Phát triển năng lực quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh của bài học. Bài giảng Powpoint - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Niềm vui của Bi và Bống - 3 HS đọc nối tiếp. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá Hoạt động 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng - 3 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi - HS đọc nối tiếp. vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21. - HS luyện đọc theo nhóm ba - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9. C1: Những con vật được nói đến - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn trong bài là gà trống, tu hú, chim, cách trả lời đầy đủ câu. chim cú mèo C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn nhưng rất vui - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu * Hoạt động 3. Luyện đọc lại. - HS lắng nghe HS luyện đọc cá - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhân, đọc trước lớp. vui, hào hứng - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS thảo luận và nối Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu hoạt động - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- trước lớp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả VBTTV/tr.9. - Gọi HS nhận xét - Tuyên dương, nhận xét. - HS nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở - HS đọc. trường. - HS nêu. - Gọi HS đọc câu mình vừa đặt - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Học sinh trả lời + GV nhận xét giờ học. Học sinh lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ Toán SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học: - Năng lực tư duy, lập luận toán học.

