Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “ GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình (sinh nhật người thân, ngày kỉ niệm, Tết, giỗ, ). 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “Gia đình”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - HS theo dõi
- - GV cho HS xem văn nghệ về gia đình - HS xem văn nghệ về gia đình - GV cho HS nghe lần 1 kết hợp yêu cầu HS - HS nghe lần 1 kết hợp yêu cầu nêu tên các nhân vật trong video. - HS nêu tên các nhân vật trong video. - Gv cho HS nghe lần 2 kết hợp với hướng - HS nghe lần 2 kết hợp với dẫn HS quan sát đặc điểm của từng nhân hướng dẫn HS quan sát đặc điểm vật. của từng nhân vật. - GV gọi HS nhận xét cử chỉ yêu thương của - HS nhận xét cử chỉ yêu thương từng thành viên? của từng thành viên? 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __ _________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HỌA MI HÓT (T1+ T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. 3. Phẩm chất - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: - 1 HS trả lời.
- “Mùa nước nổi”. - Gọi HS đọc bài “Mùa nước nổi” - 4 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều mà em thấy thú vị - 1,2 HS trả lời. trong bài “Mùa nước nổi” - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong - HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ. tranh? - 2, 3 HS chia sẻ. + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.17. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Đáp án đúng: a, b, c. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Đáp án đúng: a,b,d. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Bình hoa này trong suốt. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Yêu cầu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.
- - YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8 - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì Yêu cầu 2: sao lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8 - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm 3. Vận dụng: được. - Hôm nay em học bài gì? GV gọi một số em đọc diễm cảm. - HS đọc - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi truyền điện Cả lớp chơi trong 5 phút Nối tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 2 2. Luyện tập: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC.
- - Bài yêu cầu làm gì? - Hs trả lời và làm theo y/c - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. -m Học sinh làm bài cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào - Yêu cầu HS đếm thêm 2 rồi điền vào ô trống. chỗ trống. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét dãy số vừa điền. -Học sinh tương tác, thống nhất KQ - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c HS dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm chọn phép tính thích hợp + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 2 -3 HS đọc. khăn. - 1-2 HS trả lời - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu - 1-2 HS trả lời càng ta thực hiện phép tính như thế - HS làm bài cá nhân. nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế - HS nêu.
- nào? - HS chia sẻ. - Y/c HS làm vở 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Buổi chiều Tiếng Viêt CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa R. + Chữ hoa R gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa R. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa R đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vân dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những có sự vật gì? + Các sự vật đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ * Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng trước lớp. đoạn của câu chuyện - GV kể mẫu trước 2 lần. - GV HD HS kể lại câu chuyện theo - HS lắng nghe. từng đoạn. Hoạt động theo cặp đôi. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình nhận được thông qua câu chuyện - HS lắng nghe. Hồ nước và mây. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8,9. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật.
- - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực và phẩm chất - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. *) Tích hợp Quyền con người:: Quyền,nghĩa vụ bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: + Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. -2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS đọc. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ - HS thực hiện. trước lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. *Hoạt động 2: Xử lý tình huống. - HS trả lời. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Em nhìn thấy ai trong hình? + Từng người đang làm gì? + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - HS lắng nghe. huống trên? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo - Minh, em của Minh và bố của Minh. nhóm. - Em của Minh định vứt rác xuống hồ - GV nhận xét. nước; Minh ngăn lại. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
- *Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - HS trả lời. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS đọc. phiếu. - HS thực hiện. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. 3. Vận dụng: - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - HS đọc. - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - HS trả lời. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. 3. Phẩm chất:
- - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. *) Tích hợp GDĐP: Kể được tên ít nhất một món ngon của Hà Tĩnh; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết - 3 HS đọc nối tiếp. cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự - 1-2 HS trả lời. thích thú của HS: + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. hình trụ, hình khối, đặc trưng, - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo - 3-4 HS đọc nối tiếp. cặp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.20. - HS đọc nối tiếp. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 4 trong VBTTV/tr.9. - HS luyện đọc theo nhóm hai. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C1: 3,1,4,2. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C2: a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng. vui vẻ, hào hứng. b. hoa đào: hồng tươi, xen lẫn lá - Nhận xét, khen ngợi. xanh và nụ hồng chúm chím. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản C3: Vào ngày Tết, hoa mai thật rực đọc. rỡ. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.9. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Tuyên dương, nhận xét. lớp.
- - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - 2-3 HS đọc. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.9 - HS nêu nối tiếp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 3. Vận dụng: - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. *) Tích hợp GDĐP: Kể được tên ít nhất - Học sinh kể. một món ngon của Hà Tĩnh; - Giáo viên nhậ xét, bổ sung. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Toán BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. Bộ đồ dùng học toán. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. *HS trải nghiệm trên vật thật - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên - Quan sát hoạt động của giáo viên và bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? trả lời có 5 chấm tròn. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Học sinh trả lời. - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân - Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
- này). - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 - Hướng dẫn học sinh lập các phép bằng 5. tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, lần học sinh lập được phép tính mới 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Nghe giảng. *Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là lần các số 1, 2, 3,..., 10. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập - Đọc bảng nhân. được - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 2. Hoạt động: Bài 1:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 2 -3 HS đọc. YC: - 1-2 HS trả lời. -Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - GV nêu: - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Muốn điền được kết quả ta phải học - HS đổi chéo kiểm tra. thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con - 1-2 HS trả lời. biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện làm bài cá nhân. khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của - hs trả lời
- mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện cho HS ghi nhớ bảng nhân 2 qua thực hành tính. Biết đếm cách đều 2 - Xác định đúng các thành phần của phép nhân. - Giải được bài toán về nhân 2. 2. Năng lực - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, - HS tham gia trò chơi luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a - HS lắng nghe hướng dẫn và b. Em cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào các bông hoa. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm a. 2 x 3 = 6 2 x 2 = 4 2 x 7 = 14 2 x 5 = 10 2 x 9 = 18 2 x 10 = 20 b. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét. - HS chữa bài - GV chốt đáp án đúng - HS trả lời: Dựa vào bảng nhân 2. - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS đọc - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2 Bài 2: Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào ô trống? - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe cách chơi và tham gia - GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, chơi. Ai đúng. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 đội - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS chữa bài khen thưởng đội thắng cuộc Bài 3: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - HS: Lập ba phép nhân thích hợp từ các thừa số và tích trong bảng. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài: Các phép nhân lập được là: 2 x 6 = 12 2 x 9 = 18 2 x 4 = 8 - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng Bài 4: Lớp học, mỗi bàn có 2 HS ngồi học. - HS đọc YC bài. a. 7 bàn có bao nhiêu HS đang ngồi học? - HS làm bài b. 9 bàn có bao nhiêu HS đang ngồi học? a. Số HS 7 bàn đang ngồi học là: H: Bài toán cho biết gì? 2 x 7 = 14 ( HS) H: Bài toán yêu cầu tìm gì? a. Số HS 9 bàn đang ngồi học là: 2 x 9 = 18 ( HS) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở .
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS đánh giá bài của nhau, - HS: Vì 1 bàn có 2 HS nên em lấy 2 HS chữa bài và nhận xét. nhân với số bàn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS chữa bài. - GV gọi HS đọc bài làm của mình - GV hỏi: Tại sao con lấy 6 x 2 để tính số chân con vịt? - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3. Vận dụng: - GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS đọc - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA; DẤU CHÁM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. - Biết tìm được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, sáp xếp các từ thành câu. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. Xếp được câu đúng - Nhận biết được từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở Luyện tập chung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - Cả lớp hát theo nhạc bài : Bốn mùa - Cả lớp hát theo nhạc trong năm 2. Luyện tập Bài 1: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông:
- - Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh□ - 1HS đọc yêu cầu bài. - Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh□ - 2 HS đọc các câu trong bài. - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài - Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa tập vào vở nào□ - HS lên bảng chữa bài. - Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa - Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh? khô□ - Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh. - Sau cơn mưa, cây cối như thế nào□ - Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa - Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi□ nào? - Gọi HS đọc YC. - Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các câu. khô. - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn - Sau cơn mưa, cây cối như thế nào? thành bài tập vào VBT. - Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi. - Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho - HS đọc lại các câu. HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu- - HS chia sẻ. chấm hỏi đúng. Lưu ý: Dấu chấm: đặt cuối câu kể, tả - dấu chấm hỏi: đặt cuối câu hỏi Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các - - 1 học sinh đọc yêu cầu . yêu cầu : - Hoạt động nhóm 4 ( 5 phút ) - Tìm 5 từ chỉ sự vật. - Cả lớp thực hiện - Tìm 5 từ chỉ hoạt động - Các nhóm đính bài lên bảng chữa bài + Giáo viên nhận xét chữa bài. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 3: Sắp xếp lại các từ ngữ sau cho - 1 học sinh đọc yêu cầu. thành câu - HS làm bài a, nấu cơm, chị, ở nhà, giúp mẹ. - - HS chia sẻ. - HS nhận xét b. nhà cửa, quét don, cho, sạch sẽ, em. c. đi chợ, hàng ngày, bà, nấu ăn, ở nhà. - Hướng dẫn HS lựa chọn và xếp các từ đã cho để tạo câu nhớ cuối câu có đặt dấu chấm. - GVnhận xét, chữa bài 3. Vận dụng: - Hôm nay em được những gì? - Học sinh trả lời - Về nhà tìm 3 từ ngữ chỉ sự vật, 3 từ ngữ chỉ đặc điểm, xếp các từ thành câu . - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI. PHÂN BIỆT G/GH; S/X; UT/UC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. Bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV cho HS hát bài: Múa sư tử Cả lớp hát theo nhạc 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ trang 10, 11. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng hỏi, đáp. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Ngoan ngoãn, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. Phiếu học tập. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GVcho HS hát bài: Tết đến rồi HS hát kết hợp vận động theo nhạc 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV chiếu cho HS quan sát các hình ảnh. - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên sự vật: lá dong, bánh chưng, nồi, + Tên các sự vật. củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, + Các hoạt động. + Các hoạt động: gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, vớt bánh, + tranh 3,4,1,5,2. + Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Hỏi đáp về một việc.
- Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - HS thực hành. - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp. - HS chia sẻ . - GV mời 1 số cặp thực hành. - HS làm bài. - YC làm vào VBT tr.12. - GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. HS nêu một số câu nêu hoạt động - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... __________________________ Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia. - Hs biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng,từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng. – Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán,giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint, tranh, ảnh bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GVcho HS chơi trò chơi: Truyền điên. Cả lớp chơi Bảng nhân 2 2. Khám phá:

