Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

doc 19 trang Hà Thanh 18/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 21 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. 3.Phẩm chất - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ * Hoạt động 1: Đọc văn bản. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - 3-4 HS đọc nối tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc nối tiếp. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn. sgk/tr.23. 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? - 1HS đọc câu hỏi 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: có? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối bài thơ. nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. sông lớn, sông đi ra biển mà có. - HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài
  2. thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. thơ: mưa, suối, sông, biển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. cách trả lời đầy đủ câu. Các con suối men theo chân đồi chảy - HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. ra sông. Sông đi ra biển, thành biển - Nhận xét, tuyên dương HS. mênh mông.. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước vui vẻ. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì đọc. sao lại chọn ý đó. Bài 1: Gợi ý đáp án: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. Nhỏ: Suối + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: Lớn: Sông - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn Mênh mông: Biển thiện vào VBTTV/tr .. - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện Bài 2: đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 4-5 nhóm lên bảng. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi giọt nước: ngày một mênh mông, bao la, rộng - HS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn giọt lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp nước thành nên tớ mới được như ngày hôm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời - Gọi các nhóm lên thực hiện. cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có - Nhận xét chung, tuyên dương HS. bạn ấy - những giọt nước trong veo 3. Vận dụng: chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp - Hôm nay em học bài gì? thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với - Đọc lại khổ thơ em yêu thích tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng - GV nhận xét giờ học. vĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  3. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi “Truyền điện” ôn lại các bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - HS đọc. 2. Luyện tập: - HS trả lời. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Câu a: YC - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Câu b: thành phần của từng phép tính chia ở - GV cho HS làm bài vào vở ô li. câu a. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Tổ chức HS làm vào nhóm các phép tính chia thích hợp vào phiếu - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Trong phép nhân, phép chia em lưu ý điều gì? - Nhận xét giờ học.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ S sang u. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
  5. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Viết tiếp bài ở nhà - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng. - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non - 1-2 HS chia sẻ. và bầy đom đóm nhỏ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe - HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng - 1-2 HS trả lời.
  6. khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ khi đưa ong non về nhà? trước lớp. + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ việc diễn ra trong thời gian nào? với bạn theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới - HS lắng nghe, nhận xét. tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy vật đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu Bước 2: HS tập thể theo cặp nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách nghe thấy trong khóm cây, có tiếng diễn đạt cho HS. khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong - Nhận xét, khen ngợi HS non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm * Hoạt động 3: Luyện tập: vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác - HS viết 2-3 câu về bác đom đóm già đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong chuyện: có thể viết một hoạt động trong an toàn. em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của - HS lắng nghe. em sau khi được nghe xong câu chuyện - HS thực hiện. Chiếc đèn lồng, - HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Toán BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 1. Năng lực đặc thù - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. 3. Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Chơi trò chơi “Truyền điện” - Lớp trưởng điều hành cả lớp chơi nêu lại bảng nhân 2. - Hs chơi - GV nhận xét giới thiệu dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất có mấy quả cảm? cả 8 quả cam. + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa vậy? + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính chia: 8: 2 = 4 + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng + Dựa vào bảng nhân 2 chia 2? - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 - HS quan sát thực hiện 2 x 1 = 2 2: 2 = 1 2 x 2 = 4 4: 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 bảng nhân 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 - HS đọc cá nhân, đồng thanh. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có khăn. dấu chấm hỏi - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
  8. - Tổ chức HS nêu miệng kết quả của - HS trả lời. rùa và thỏ - Nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì - HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thảo luận, phân tích và đưa ra khăn. cách làm đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng - Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 10 chân thì có bao nhiêu con gà? - HS chia sẻ. - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Tự nhiên và xã hội: BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát 2. Năng lực chung: - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, 3. Phẩm chất: - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng Powpoint; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: + Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? 2. Hoạt động thực hành - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm - Gv cho HS làm việc theo nhóm để
  9. hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con quả điều tra của nhóm lên bảng vật quan sát được; trong đó có bao - Đại diện từng nhóm báo cáo nhiêu con, cây sống trên cạn, bao - Nhận xét, bổ sung nhiêu cây, con sống dưới nước? ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 3. Hoạt động vận dụng - Hs làm việc theo nhóm - YC HS làm việc theo nhóm 6 để - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, nhóm khác lắng nghe, nhận xét và không nên làm để bảo vệ môi trường khích lệ sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
  10. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a, Gọi HS đọc bài: Giọt nước và biển lớn - 1HS đọc bài, 1 HS nhận xét - Nêu những hành trình của giọt nước đi ra - 1HS trả lời, 1 HS nhận xét biển? b, Cho HS giải các câu đố: - GV hỏi: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - 2-3 HS chia sẻ. thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là quả bưởi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Là quả chôm chôm 2. Khám phá: - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - HS đọc nối tiếp đoạn. nhân vật - 2-3 HS luyện đọc. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. - HS thực hiện theo nhóm ba. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy - HS lần lượt đọc. + Đoạn 4: Còn lại. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 1. Những loài cây, loại quả được nói dập dờn, ươm mầm, ríu rít, đến khi mùa thu về: hồng, na - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; nghĩ các loại quản đang mong có - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS người đến hái. Quả chín ngon, các bạn luyện đọc đoạn theo nhóm ba. nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. mùa nào cũng được thu hoạch thì - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong thích lắm. sgk/tr.27. 3. Tên những công việc người nông - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời dân phải làm để có mùa thu hoạch: hoàn thiện vào VBTTV/tr Người nông dân phải làm rất nhiều - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn việc: cách trả lời đầy đủ câu - Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm
  11. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. 4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac của nhân vật. nhau. Để tạo ra được những loại quả - Gọi HS đọc toàn bài. đó, các bác nông dân đã phải chăm - Nhận xét, khen ngợi. sóc cây quả như thế nào. Công việc * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản của các bác rất vất vả. đọc. Bài 1: - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. - 2-3 HS đọc. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - 2-3 HS đọc. B để tạo nên câu đặc điểm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó. thiện vào VBTTV/tr . • Quả hồng - đỏ mọng - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: • Quả na - thơm dìu dịu - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 • Hạt dẻ - nâu bóng - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích? • Biển lúa - vàng ươm - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp - 1-2 HS đọc. khó khăn. - HS làm việc theo cặp - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ 3. Vận dụng: màu xanh non, khi già xanh đậm, - Hôm nay em học bài gì? ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa - GV nhận xét giờ học. từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NGHE VIẾT: MÙA VÀNG. PHÂN BIỆT NG/NGH; R/D/GI, ƯC/ ƯT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  12. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV cho HS hát bài: Tết đến rồi 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr .. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  13. 1. Khởi động: GVcho HS hát bài: Cái cây xanh xanh 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây cối Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, ngô, + Tên các loại cây lương thực khoai + Tên các loại cây ăn quả + Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, lê, - HS làm bài vào VBT/ tr . táo - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - HS chia sẻ câu trả lời. - Bài YC làm gì? - HS làm bài. - YC làm vào VBT tr . - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà chăm sóc cây trong vườn - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  14. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi “Truyền điện” ôn lại các bảng nhân 2, bảng chia 2 2. Luyện tập: - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm vào phiếu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép - Bài yêu cầu làm gì? tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép mèo tính ở các con cá có kết quả ghi ở con - Các nhóm chia sẻ mèo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì? - Bài cho hỏi gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân - HDHS làm - Tổ chức HS làm vào vở - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. 3. Vận dụng: - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Tự nhiên và xã hội: BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 3)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát 2. Năng lực chung - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, 3. Phẩm chất - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: + Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? 2. Hoạt động thực hành - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm - Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con quả điều tra của nhóm lên bảng vật quan sát được; trong đó có bao - Đại diện từng nhóm báo cáo nhiêu con, cây sống trên cạn, bao - Nhận xét, bổ sung nhiêu cây, con sống dưới nước? ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 3. Hoạt động vận dụng - Hs làm việc theo nhóm - YC HS làm việc theo nhóm 6 để - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, nhóm khác lắng nghe, nhận xét và không nên làm để bảo vệ môi trường khích lệ sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết:
  16. - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát: Cái cây - Hs vận động bài hát. xanh xanh Giới thiệu bài 2. Luyện tập – Thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 1-2 HS trả lời. - Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang làm Bức tranh 1: Bạn nhỏ đang bắt sâu, nhổ cỏ Bức tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước để tưới cây Bức tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nước cho cây - GV gọi HS lên thực hiện. Bức tranh 4: Bạn nhỏ chào khu - Nhận xét, tuyên dương HS. vườn, chuẩn bị đi học
  17. Bài 2:GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? G: - Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây? - HS thực hiện nói theo cặp. - Kết quả công việc ra sao? - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - 2-3 cặp thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Ở nhà em trồng những cây gì? Em đã làm những việc gì để chăm sóc - HS chia sẻ. cây? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tự tìm đọc những câu chuyện viết về thiên nhiên. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày. 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Sưu tầm bài thơ, câu chuyện. - HS: Bài thơ, câu chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát: Cái cây - Hs vận động bài hát theo yêu cầu. xanh xanh 2. Thực hành 1. Hoạt động đọc: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS thực hiện. - GV yêu cầu học sinh mang sách có nội dung về thiên nhiên. - GV kiểm tra sách của học sinh - Hs chia sẻ trong nhóm. - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, đọc sách và ghi nội dung chia sẻ vào sổ tay đọc sách theo yêu cầu:
  18. + Tên bài thơ câu chuyện + Tên tác giả. + Chi tiết thú vị trong câu chuyện 2. Hoạt động chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn câu - HS chia sẻ. chuyện, bài thơ, điều em thích trong câu - HS nhận xét bài chia sẻ của bạn. chuyện bài thơ em vừa đọc. - HS lắng nghe - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs chia sẻ. - Về đọc bài thơ, câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Toán BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn lại bảng nhân 5 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS thực hiện trò chơi. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán? - GV dẫn dắt: Từ bài toán dẫn ra một phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra +Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 một phép chia tương ứng trong bảng quả cam. 10 quả cam được chia vào chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa
  19. 10 : 2 = 5 cam như vậy. -GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5, hướng dẫn một số phép tính trong bảng chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng - 1 HS đọc bảng nhân 5 chia 5. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. -GV cho HS đọc, viết bảng chia 5, bước đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng chia 5. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài 1: Số? - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương. 2 5 8 1 9 Bài 2:Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? -GV nêu bài toán bằng tình huống múa - 2 -3 HS đọc. lân: Nhân dịp Tết trung thu, trường em - 1-2 HS trả lời. có mời 2 chú lân về múa, nhưng trước - Lân xanh: 10: 5 = 2 khi bước vào trường múa thì các chú 12 : 2 = 6 lân phải làm được các bài toán ở trên 20 : 5 = 4 mình của chúng. Các em hãy giúp đỡ 2 -Lân đỏ: 14: 2 = 7 chú lân này nhé! 15 : 5 = 3 -Yêu cầu HS làm trong SGK 40 : 5 = 8 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. +Trong các phép chia ở hai con lân, phép chia nào có thương lớn nhất, phép chia nào có thương bé nhất? Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. 1 HS +bài toán hỏi gì? làm BP. -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li Bài giải: - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số bó hoa cúc có là: 4. Vận dụng: 40 : 8 = 5 ( bó) - Hôm nay em học bài gì? Đáp số: 8 bó hoa cúc - Gọi HS thi đọc lại bảng chia 5. - HS đổi chéo kiểm tra. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________