Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

doc 30 trang Hà Thanh 02/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
  2. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong - HS đọc yêu cầu tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? - HS hđ nhóm 4 + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - HS tập kể theo cặp, sau đó chia - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn sẻ trước lớp.
  3. hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích - 2-3hs kể trước lớp nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS suy nghĩ cá nhân và TL * Hoạt động 3: Vận dụng -...muốn được người khác giúp đỡ - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông lịch sự, được người khác giúp đỡ điệp gì? em phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. * Phát triển năng lực, phẩm chất - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Khám phá về cơ quan + HS thảo luận bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết +HS chia sẻ trước lớp nước tiểu. + Mời các nhóm lên trình bày. + HS nghe + Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ
  4. phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng của thận và đường đi của nước tiểu + HS đọc + Yc HS đọc đề bài. + HS đọc + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + HS đóng vai + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội thoại. + HSTL ? Thận có vai trò gì? + HSTL ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? + HS nghe GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái. 3. Củng cố, dặn dò + HSTL + Hôm nay các con được học bài gì? + HS nghe + GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán KI-LÔ-MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước mét. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài
  5. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69: -HS trả lời: Con đường - Tranh vẽ gì? lớn, đoàn tàu, 2 cột cây =>GV: “Để đo những khoảng cách lớn, trong số thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki- lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. ” => GV nhấn mạnh: - HS nhắc lại cá nhân, đồng + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. thanh. + Ki-lô-mét viết tắt là km +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài - HS so sánh 1km. - YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số - HS nhắc lại (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - YC hs nhắc lại tên đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - GV chốt và chuyển hđ 3. Hoạt động - HS đọc Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách - HS TL thực tế - HS thảo luận theo cặp, đại - Gọi HS đọc YC bài. diện nêu kq - GV y/c hs trả lời miệng ý a - HS trả lời. a) 1km = 1000m ; 1000m = 1km - Y/C HS thảo luận nhóm ý b và chọn đáp án - HS lắng nghe. đúng - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. - Khoảng cách từ trường mình đến trung tâm - HS đọc. dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? -GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân. Bài 2: Giúp hs thực hiện tính toán cộng trừ - HS đổi chéo kiểm tra. trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km). - Gọi HS đọc YC bài. - GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km 25km - 10km = 15km - YC HS làm vào vở ô li - HS đọc. - HS đọc bài làm - HS thảo luận nhóm 4, đại - GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn luyện KT gì? diện nhóm chia sẻ Bài 3: Giúp hs thực hiện việc so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000 -HSTL - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc nhóm: so sánh độ dài các
  6. quãng đường từ Hà Nội đến 1 số tỉnh. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - HS nghe - Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - HS thảo luận nhóm 4, đại - GV nhận xét, khen ngợi HS. diện chia sẻ bài giải. Bài 4: Giúp hs thực hiện việc tính toán với số đo độ dài - GV cho hs xem video hoặc kể câu chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài toán. - Y/C HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi TL câu hỏi của bài toán: a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki-lô-mét - HS TL để gặp ong mật và cáo là: - HS nêu 36 + 46 = 82 (km) Đáp số: a) 64km; b) 82km - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, tuyên dương 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài ở nhà: GT tiền Việt Nam * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 19: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in- tơ-nét trong đời sống. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: Vở BTTV.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - 3-4 HS chia sẻ. - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa - 3 HS đọc nối tiếp. +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy +Đ3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - Luyện đọc câu dài: - HS đọc CN, ĐT + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc CN, ĐT đọc đoạn theo nhóm ba. - 1HS đọc lại toàn bài - HS luyện đọc theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Lớp đọc thầm theo sgk/tr.88. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47. +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? -C1:...huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? chai thủy tinh..... -C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện chặng đường dài... với người ở xa bằng những cách nào? -C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét... +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? -C4: HS chọn nhiều cách TL. - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý
  8. rèn cách trả lời đầy đủ câu. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài - HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS chon đọc đoạn mình thích nhất trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - HS thảo luận nhóm, đại diện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. nhóm chia sẻ. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - Tuyên dương, nhận xét. - HS đọc. Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả. 3. Củng cố - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  9. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác, bài tập dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập dân bóng cao tay tại chỗ và di chuyển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp 2x8N sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   Khởi động giờ học - HS khởi động - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh khởi theo GV. tay, cổ chân, vai, động. hông, gối,...  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “phản xạ  nhanh” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2x8N  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan - Động tác khởi sát tranh động với bóng:  + Động tác lăn bóng - GV làm mẫu động tác   qua lại. kết hợp phân tích kĩ - HS quan sát GV thuật động tác. làm mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan - GV cùng HS nhận xét, sát đánh giá tuyên dương. + Động tác chuyển bóng vòng quanh    eo.                                                                                                                                                                          
  10. 1 lần - Động tác dẫn bóng cao tay tại chỗ. - GV thổi còi - HS thực 2 lần hiện động tác. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. cho HS.  -Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho các   Tập đồng loạt bạn luyện tập theo khu ĐH tập luyện theo 4 lần vực. tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc   Tập theo tổ nhóm 4 lần nhở và sửa sai cho HS   1 lần - Phân công tập theo cặp  đôi  GV  GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi đua giữa các tổ. giúp đỡ nhau sửa - GV và HS nhận xét động tác sai Tập cá nhân đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, đua - trình diễn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi - Trò chơi “dẫn chính thức cho HS. - Chơi theo hướng bóng tiếp sức” - Nhận xét tuyên dương dẫn và sử phạt người phạm 3-5’ luật  -------- - Cho HS chạy nâng cao  -------- 2 lần đùi sau đó chạy nhanh  15m HS thực hiện kết - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan sát hợp đi lại hít thở - Vận dụng: tranh trả lời câu hỏi III. Kết thúc BT1 trong sách. - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc chung của buổi học. 2 lần thức, thái độ học của hs.   Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và chuẩn  ôn ở nhà bị bài sau. - Xuống lớp * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán
  11. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và - GVHDHS làm bài. nối tiếp nêu kết quả. a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm b. 200cm = 2m 500cm = 5m 20dm = 2m 50dm = 5m - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm - GVHDHS đếm khoảng trống để biết số thích hợp. chiều dài của mỗi đoạn. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : + Chiều dài đoạn AB là 9m. + Độ dài cây cầu là 21m. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3:Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu kết quả: - GVHDHS dựa trên cách đánh dấu + Vạch A chỉ số đo 10dm. vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số. + Vạch B chỉ số đo 11dm. + Vạch C chỉ số đo 12dm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. - GVHDHS phân tích bài toán và làm Bài giải
  12. bài vào vở. Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham + GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó quan số ki – lô – mét là: khăn. 50 – 25 = 25 (km) Đáp số: 25 km - GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại ND tiết học. - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị tiết sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000): + Đặt tính theo cột dọc. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Vận dụng được vào giải toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ thẻ; máy tính, ti vi để chiếu bài 3. - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - 2 HS đọc lại lời thoại của Mai và Việt. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.79 và dẫn dắt bài toán. - HS trả lời: - GVHD HS phân tích bài toán: + 264 trang + Tập sách của Mai có bao nhiêu trang? + 312 trang + Tập sách của Việt có bao nhiêu trang? + Phép tính cộng 264 + 312= ? + Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiêu trang thì bạn Rô – bốt làm
  13. phép tính gì? - HS theo dõi và nhắc lại cách đặt tính và - GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật tính tính. trên bảng, từ đó dẫn đến quy tắc tính (như trong SGK). GV vừa trình bày 264 * 4 cộng 2 bằng 6, viết 6. + quy tắc tính vừa kết hợp thực hiện 312 * 6 cộng 1 bằng 7, viết 7. phép tính trên bảng. 576 * 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. - 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - YC thêm 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - Nhận xét, tuyên dương, kết luận: 264 + 312 = 576 3. Hoạt động - 1 HS đọc. Bài 1: Tính - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - Lưu ý cho HS viết kết quả cho - HS làm bài vào vở. thẳng hàng. - 4 HS nêu cách tính và kết quả. Lớp - YC HS làm bài vào vở ô li. nhận xét. 247 703 526 815 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó + 351 + 204 + 32 + 60 khăn. 598 907 558 875 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Lưu ý cho HS việc đặt tính cho - HS làm bài vào vở. thẳng hàng. - 4 HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét. 460 375 800 923 - YC HS làm bài vào vở ô li. + 231 + 622 + 37 + 6 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 691 997 837 929 khăn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3: - GV giới thiệu câu chuyện dẫn dắt - 1 – 2 HS đọc lại đề bài. đến yêu cầu của bài. - HS trao đổi tìm kết quả. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 Kết quả: tìm kết quả. a. Thuyền của mèo vớt được tất cả 478 viên ngọc trai. b. Thuyền của hà mã vớt được tất cả 457
  14. viên ngọc trai. - Thuyền của mèo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV đặt thêm câu hỏi: Thuyền nào vớt được nhiều ngọc trai hơn? - HS nêu. 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - GV nhắc HS ghi nhớ cách đặt tính và cách tính (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Mĩ thuật Cô thu dạy ______________________________ Tiếng Việt BÀI 19: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào
  15. bảng con. + in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1 HS đọc. Bài 2. trong sgk tr. 88. - HS làm việc theo cặp - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr47. + eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo... - HS chia sẻ. +oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng... - HS làm việc theo nhóm, đại diện Bài3.HS đọc y/c ý a (88) chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 19: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới * HĐ 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tranh 1: đọc thư + Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh: + Tranh 2: gọi điện thoại + Tranh 3: xem ti vi - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 2: Nói tiếp để hoàn thành - HS hđ nói theo nhóm
  16. câu nêu công dụng của đồ vật Bài 2: Dự kiến đáp án: - 1 số HS chia sẻ +Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê. +Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. +Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - Gọi HS đọc YC bài 3. - 1 HS đọc. - HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền dấu chấm - Y/C hs làm VBTTV tr.48 - HS hđ làm theo cặp - GV chốt KT và nhận xét, tuyên - HS chia sẻ câu trả lời. dương HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 19: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Luyện nói
  17. Bài 1:Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh - 1HS đọc. và nêu công dụng của chúng. - HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, - YC HS quan sát tranh, hỏi: máy tính... + Trong tranh có những đồ vật gì? + Em hãy nêu công dụng của chúng. + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của - HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật: nhà em được bảo quản tươi VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? ngon lâu hơn. + Quạt điện có tác dụng làm -Quạt điện có tác dụng gì? mát không khí. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV gọi HS lên thực hiện. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về - HS chia sẻ: 2-3 cặp thực hiện. công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách - Y/C HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý viết. sgk. - GV y/ hs dựa vào gợi ý và viết câu TL ra - HS làm việc nhóm nháp. - HS chia sẻ kết quả TL - GV nhận xét và góp ý. - GV HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo. - YC HS thực hành viết vào VBT tr. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 21: MAI AN TIÊM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
  18. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - HS đọc câu đố - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. giải đố. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS 2. Khám phá khác nhận xét, bổ sung ý kiến * Hoạt động 1: Đọc văn bản. (Quả dưa hấu) - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp - HS theo dõi. đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một - 2-3 HS luyện đọc. người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua - 2-3 HS đọc. nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
  19. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm bốn. sgk/tr.93. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống. C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, - Nhận xét, tuyên dương HS. hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Quả đó có tên là dưa hấu. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C4: Mai An Tiêm là người cần của nhân vật. cù, chịu khó, dám nghi dám làm, - Gọi HS đọc toàn bài. thông minh, sáng tạo và hiếu thảo - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng thời - 2-3 HS đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ - Tuyên dương, nhận xét. chỉ hoạt động trong đoạn văn. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm - HS chia sẻ kết quả trước lớp: được. khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,.. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - GV hướng dẫn cách thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý - 1-2 HS đọc. cho nhau. - HS hoạt động nhóm đôi để đặt - Nhận xét chung, tuyên dương HS. câu với từ ngữ vừa tìm được. 3. Củng cố, dặn dò: - 4-5 nhóm đọc trước lớp. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Âm nhạc
  20. Cô Hà dạy ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). * Phát triển năng lực và phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi: Đố bạn: chơi. +ND chơi: quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Dạy bài mới * Bài 1: - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV nêu yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS quan sát - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - 1 HS thực hiện - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. 326 + 253 Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS chia sẻ: