Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

docx 18 trang Hà Thanh 27/02/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 27 Thứ 3 ngày 5 tháng 4 năm 2022 Luyện Tiếng Việt ÔN TÌM TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, ĐẶT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ đặc điểm. Đặt câu với từ cho trước.. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc : - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề bài. b. Hoạt động 2: Thực hành - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp. Bài 1. Nối tên con thú với đặc điểm của nó? 1. hổ a) hiền lành 2. nai b) hung dữ 3. cáo c) nhanh nhẹn 4. gấu d) ranh mãnh 5. sóc đ) khoẻ nhất các loài thú 6.vượn e) hay đá hậu 7. voi g) thường hay hú 8.ngựa h) béo và dữ tợn Bài 2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp Đặc điểm về tính cách Đặc điểm về màu sắc Đặc điểm về hình dáng, kích cỡ . . . . . . .. .. .. Bài 3.Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Mái tóc đen dày được cắt cao lên thật gọn gàng.
  2. Bài 4.Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu nêu đặc điểm: - Bầu trời - Em bé Bài 5 .Đặt câu với từ: a. chót vót: b. xinh xắn: c. Hoạt động 3: Sửa bài - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp: - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - Học sinh phát biểu. ___________________________________ Luyện Toán ÔN TẬP VỀ BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Tiếp tục cho học sinh nhận biết một phần tư của đơn vị. - Giải toán có lời văn có liên quan đến phép chia. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1 : GV chia nhóm . HĐ2 : Giao bài tập cho các nhóm hướng dẫn HS làm bài. Bµi 1: TÝnh: 4 x 5 + 16 =................ 2 x 7 + 38 =........... 3 x 9 + 13 = ............. =............... =............... =............... 2 x 1 - 2 =............... 4 x 9 - 17 =............... 4 x 8 - 19 = ............... =............... =............... =............... Bài 2: Tính nhẩm: 4 x 5 = 4 x 3 = 4 x 4 = 4 x 2 = 20 : 4 = 12 : 4 = 16 : 4 = 8 : 4 = 20 : 5 = 12 : 3 = 8 : 2 = Bài 3: Có 35 học sinh xếp đều thành 5 hàng . Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh? Bài 4: ( HS năng khiếu) Tìm một số , biết số đó nhân với 2, được bao nhiêu đem nhân với 2 thì được kết quả cuối cùng là 24.
  3. Học sinh làm bài tập. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. Chấm chữa bài: Bài 2: 1 học sinh nêu kết quả. Nhận xét các phép tính ở cột 1.( Lấy tích chia cho thừa số này được thừa số kia) Bài 3 : Học sinh giải ở bảng. Học sinh nhận xét Bài làm thêm: Một số nhân với 2 rồi nhân với 2 tức là số đó nhân với 4. Gọi số cần tìm là x. Ta có: x 4 = 24 x = 24 : 4 x = 6 Vậy số cần tìm là 4.Củng cố dặn dò: Dặn HS về nhà làm thêm BT nâng cao. Tuyên dương một số em ý thức học tốt.` _______________________________ Luyện toán LUYỆN ĐỌC, VIẾT VÀ SO SÁNH CÁC SOS CÓ 3 CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố cách so sánh số có ba chữ số. - Biết làm phép tính có kèm đơn vị đo. - Biết cách sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. - HS biết làm bài tập về cấu tạo số. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. HD HS làm bài tập - GV ra từng bài tập và HD HS làm các bài tập sau: Bài 1. < , < , = ? 367 ... 278 278 ... 280 800 ... 798 310 ... 357 589 ... 589 988 ... 1000 796 ... 769 104 ... 140 - HS tự làm bài rồi lên bảng chữa bài, nêu cách so sánh. - Gv củng cố cho HS cách so sánh số có ba chữ số: so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. Bài 2. Tính: 37m + 12m = ......... 4m + 29m = .......... 17m – 9m = ............. 26m + 14m = ......... 89m – 9m = ........... 7m + 46m = ............. - HS nêu cách làm. Lưu ý HS viết đơn vị đo sau kết quả. - 3 Hs lên bảng chữa bài. - GV chốt đáp án. Bài 3. a) Viết các số 193 ; 1000 ; 497 ; 831 theo thứ tự từ lớn đến bé.
  4. ....................................................................................................................... b) Viết các số 246 ; 426 ; 264 ; 642 ; 462 theo thứ tự từ bé đến lớn. ....................................................................................................................... - HS tự làm rồi lên bảng chữa bài. Bài 4. Có 3 chữ số : 2; 5; 6. Hãy viết các số có ba chữ số đó mà trong mỗi số không có chữ số giống nhau? - HS suy nghĩ và nêu cách làm. Bài 5. Tìm số có 3 chữ số, biết chữ số hàng trăm là 1, chữ số hàng chục hơn chữ số hàng trăm 2 đơn vị nhưng kém chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. - HS suy nghĩ, phân tích từng bước để tìm ra số cần tìm. - HD HS dựa và hàng đã biết để tìm hàng chưa biết - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. HĐ2. Chữa bài, nhận xét - GV chữa bài cho HS. Bài 4. Do trong mỗi số không có chữ số giống nhau nên các số viết được là: 256; 265; 526; 562; 625; 652 Bài 5. Bài giải Chữ số hàng chục là: 1 + 2 = 3 Chữ số hàng đơn vị là: 3 + 3 = 6 Số có ba chữ số cần tìm là: 136 * Củng cố, dặn dò - HS nêu lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. _______________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 4 năm 2022 Luyện Toán LUYỆN TẬP SỐ CÓ BA CHỮ SỐ. GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục, tròn trăm đến 200 - Giải toán, tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành kĩ năng tính toán, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc bảng nhân, chia đã học - Đếm các số tròn chục từ 110 đến 200 2. Thực hành Bài 1: >, <, = ? 400 500 120 . 140
  5. 100 .300 160 . 130 1000 . 900 170 . 700 Bài 2. Viết ( theo mẫu) a) 215 = 200 + 10 + 5 d) 194 = ................................ b) 467 = ................................ e) 532 = ................................ c) 805 = ................................ g) 980 = ................................ Bài 3. a. Khoanh trßn vµo sè lín nhÊt trong c¸c sè ®· cho? 128; 281; 182; 821; 218; 812 b. G¹ch ch©n d­íi sè bÐ nhÊt trong c¸c sè ®· cho 427; 494; 471; 426; 491 Bài 4. Cho 3 ch÷ sè 0, 1, 5 - H·y viÕt tÊt c¶ c¸c sè cã ®ñ 3 ch÷ sè ®· cho: ............................................................................................................................... - XÕp c¸c sè trªn theo thø tù tõ lín ®Õn bÐ: ............................................................................................................................... Bài 5: Cô có 15 quyển vở, cô thưởng đều cho 3 bạn có thành tích xuất sắc trong giải toán. Hỏi mỗi bạn được thưởng mấy quyển vở? - HS làm bài - GV chấm 1 số bài, nhận xét - HS sữa bài trước lớp 3. Hoạt động nối tiếp - GV cùng HS nhắc lại nội dung vừa ôn luyện - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS __________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP TỪ CHỈ SỰ VẬT. ĐẶT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các loại dấu câu; đặt câu hỏi Để làm gì?; từ ngữ về loài cây. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Gv cho Hs hát và vận động một bài hát. - Gv giới thiệu nội dung rèn luyện. 2.Thực hành Bài 1. Tìm từ thích hợp để điền từ vào chỗ trống trong bảng? Bộ phận của cây Từ tả đặc điểm màu sắc Từ tả đặc điểm hình dáng Gốc cây M: màu nâu xám;... M: xù xì; .. Thân cây
  6. Cành cây Lá cây - Hs làm việc cá nhân. - Hs nêu miệng chữa bài. Bài 2. Dùng cụm từ "để làm gì" để đặt câu hỏi về mục đích của các công việc sau: Viết câu hỏi đó vào chỗ trống? a. Các bạn học sinh trồng cây ở sân trường ............................................................................................................................... b. Các bạn học sinh quét lá rụng ở sân trường ............................................................................................................................... c. Cô giáo dẫn học sinh ra vườn trường học về các loài cây. ............................................................................................................................... Bài 3. Thêm dấu câu thích hợp vào trong câu chuyện cười sau: Một chàng rể về nhà vợ ở vùng quê, được dặn dò phải biết chào hỏi người trong vùng và thăm hỏi người lao động Anh đi qua một vuờn rộng, thấy có người đang trèo lên một ngọn cây cao, anh bèn ra dấu muốn gặp Người kia liền ngừng tay leo xuống hỏi: - Có chuyện gì thế - Cháu xin chào bác ạ Bác lao động như thế có mệt nhọc lắm không - Hs thảo luận theo nhóm đôi và làm bài. - Đại diện nhóm chữa bài. - Cả lớp và Gv nhận xét. 3. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tìm từ chỉ hoạt động, đặc điểm, bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? Làm gì? - Luyện viết đoạn văn giới thiệu đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động và hát một bài hát. - Gv giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn thực hành 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 . Từ nào là từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: Hoạ Mi hót rất hay. A . Hoạ Mi B. Hót C. Rất D. Hay Câu 2. Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối” trả lời cho câu hỏi nào?
  7. A. Làm gì? B. Như thế nào? C . Là gì? Câu 3. Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ là từ : A. Siêng năng B. Lười biếng C. Thông minh D. Đoàn kết 2. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm sau. a. Sóc chuyền cành nhanh thoăn thoắt. ............................................................................................................................... b. Dưới chân núi, đàn bò đang thung thăng gặm cỏ. ............................................................................................................................... c. Chiều ngày mai, lớp ta kiểm tra môn Tiếng Việt. ............................................................................................................................... 3. Viết đoạn văn 5 – 6 câu tả về một đồ dùng học tập. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát sơ đồ hướng dẫn HS phát triển các ý trong sơ đồ thành câu văn. - YC HS thực hành viết vào bài 10 VBT tr.45. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Hoạt động nối tiếp: - GV cùng HS nhắc lại nội dung tiết học - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ôn lại bài. _________________________________ TUẦN 28 Thứ năm, ngày 14 tháng 4 năm 2022 Luyện Toán ÔN TẬP VỀ THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT TRONG PHÉP TÍNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính thành phần chưa biết trong phép tính - Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác - Củng cố về giải toán. 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành kĩ năng tính toán, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi truyền điện cũng cố bảng chia 4, bảng chia 5 Gv nhận xét và giới thiệu bài. 2. Thực hành Bài 1: Tính: a) 40 : 5 + 72 = b) 24 : 4 x 3 = c) 5 x 6 : 3 = d) 50 : 5 : 5 = Bài 2: Tìm y y x 3 = 18 y : 3 = 6 y : 4 = 18 - 9
  8. y + 29 = 70 y - 56 = 25 + 19 y : 5 = 12 : 3 Bài 3: Tính chu vi hình tam giác, biết độ dài các cạnh lần lượt là: 5 cm, 7 cm, 11 cm. Bài 4: Hình tứ giác ABCD có độ dài các cạnh lần lượt là: 4 cm, 6cm, 9cm, 11 cm. Tính chu vi hình tứ giác đó? Bài 5*: GV ghi đề bài lên bảng hướng dẫn HS làm bài (dành cho HS năng khiếu) Hiệu hai số là số bé nhất có hai chữ số, mà tổng hai chữ số là 6, số trừ là 43. Tìm số bị trừ - HS đọc bài và làm bài vào vở - HS chia sẻ bài làm trước lớp - Nhận xét, bổ sung 3. HĐ ứng dụng - GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em làm bài tốt. Gv nhắc hs về luyện đọc lại các bảng nhân đã học. ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1.Năng lực đặc thù - Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy. - Ôn luyện về bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - Gv cho Hs đặt và trả lời câu hỏi để làm gì? - Gv nhận xét và giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn luyện thêm * GV ghi bảng 1 số BT Bài 1. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Bác Hồ sống rất giản dị. b. Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm của mọi người dân. c. Loài hoa huệ có màu trắng tinh khiết. d. Loài khỉ rất thông minh. đ. Lớp học hôm nay thật sạch sẽ, sáng sủa! - Hs thảo luận nhóm 2 và nêu miệng chữa bài. - Cả lớp và Gv nhận xét. Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn sau và viết lại cho đúng chính tả Lúc ở chiến khu Bác Hồ nuôi một con chó một con mèo và một con khỉ thông thường thì ba loài đó chẳng ưa nhau không biết Bác dạy như thế nào mà chúng lại quấn quýt nhau, thường đùa giỡn không hề trêu chọc hay cắn nhau bao giờ Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau: a) Vì khôn ngoan, Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài.
  9. ....... b) Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức. ....... - HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Lớp nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động nối tiếp. - GV và HS nhắc lại nội dung vừa ôn luyện - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI: BÓP NÁT QUẢ CAM. LÀM BÀI TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện đọc, viết bài: Bóp nát quả cam. - Làm bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Gv cho Hs hát và vận động bài hát. 2.Thực hành HĐ1. Hướng dẫn luyện đọc - GV đọc bài viết - HS theo dõi - 1 HS đọc lại + Bài đọc có mấy đoạn? + Hs luyện đọc lại bài. + Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu lại nội dung bài đọc. HĐ2. HS luyện viết. - Gv đọc cho hs một đoạn viết bài. - GV nhắc nhở tư thế ngồi viết, cầm bút - Gv đọc – Hs viết vào vở. GV theo dõi, uốn nắn từng em. - GV kiểm tra một số em, nhận xét, tuyên dương những HS viết đẹp. HĐ3. Bài tập Câu 1: Điền vào chỗ chấm a) s hoặc x: sản ....uất, năng ....uất, cây ...anh, ....ạch sẽ, học ...inh, ...inh đẹp b) d hoặc gi: ....a thịt, ....a đình, ....a diết, ....ã gạo, - Hs làm và nêu miệng chữa bài. 3. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học, dặn Hs về nhà luyện viết thêm. ________________________________
  10. TUẦN 29 Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 Luyện Toán LUYỆN TẬP VỂ CÁC THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT TRONG PHÉP TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Biết cộng trừ không nhớ trong phạm vi 1000; Tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Giải toán 2. Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Gv đọc cho Hs viết bảng số: 203, 579, 900, 267 Gv nhận xét, kết luận. 2. Thực hành - GV ghi đề lên bảng, hướng dẫn HS xác định yêu cầu từng bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính: 346 + 105 236 + 312 405 + 112 289 - 72 184 - 80 75 - 58 Bài 2: Tính nhẩm: 600 + 200 = 800 + 200 = 700 - 400 = 1000 - 400 = Bài 3. Tìm X x + 245 = 732 x – 245 = 123 x + 432 = 754 - 132 Bài 4: Một cửa hàng bán vải, ngày đầu bán được 586m vải, ngày sau bán được ít hơn ngày đầu 75 m vải. Hỏi ngày sau cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải? Bài 5*: Năm nay bố em 38 tuổi, bố nhiều hơn em 30 tuổi. Hỏi năm nay em bao nhiêu tuổi? - HS làm các BT vào vở ô li - GV quan sát, giúp đỡ thêm những em còn lúng túng - Chữa bài trước lớp - GV ghi đề lên bảng, hướng dẫn HS xác định yêu cầu từng bài tập. 3. HĐ nối tiếp - GV cùng HS nhắc lại nội dung vừa ôn luyện - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  11. - Thực hiện phép cộng, phép trừ ( không nhớ) các số có 2, 3 chữ số. - Tính nhẩm các số tròn trăm, phép trừ có nhớ có hai chữ số; cách đổi đơn vị đo. - Giải bài toán về ít hơn. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Gv cho Hs làm bảng con: 432 + 213; 540 + 149 - Gv nhận xét và giới thiệu tiết học. 2. HD thực hành - GV ghi đề lên bảng, hướng dẫn HS xác định yêu cầu từng bài tập. Bµi 1: §iÒn ®¬n vÞ (m, dm, cm, mm) vµo chç chÊm: 1 km = 1000......... 200 mm = 2........... 1m = 10....... 5 m = 500........... 3m = 3000............ 70..............= 7 cm Bài 2: Đặt tính rồi tính: 346 + 105 236 + 312 405 + 112 289 - 72 184 - 80 75 - 58 Bài 3: Tính nhẩm: 600 + 200 = 800 + 200 = 700 - 400 = 1000 - 400 = Bài 4: Một cửa hàng bán vải, ngày đầu bán được 586m vải, ngày sau bán được ít hơn ngày đầu 75 m vải. Hỏi ngày sau cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải? Bài 5*: Năm nay bố em 38 tuổi, bố nhiều hơn em 30 tuổi. Hỏi năm nay em bao nhiêu tuổi? - HS làm các BT vào vở ô li - GV quan sát, giúp đỡ thêm những em còn lúng túng - Chữa bài trước lớp 3. HĐ nối tiếp. - GV và HS nhắc lại nội dung vừa ôn luyện - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về xem lại các BT đã làm. ______________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  12. 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. 2. Luyện tập: * Hoạt động 1: Luyện nói Bài 1:Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trong tranh có những đồ vật gì? + Em hãy nêu công dụng của chúng. - HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật: VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? -Quạt điện có tác dụng gì? - GV gọi HS lên thực hiện. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết đoạn văn Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý sgk. - GV y/ hs dựa vào gợi ý và viết câu TL ra nháp. - GV nhận xét và góp ý. - GV HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo. - YC HS thực hành viết vào VBT tr. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: Về nhà hãy quan sát đồ dùng trong gia đình, tác dụng của nó. Gv nhận xét. ________________________________ Thứ 5 ngày 21 tháng 4 năm 2022 Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép cộng, phép trừ ( không nhớ) các số có 2, 3 chữ số. - So sánh, giải toán. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Gv cho Hs làm bảng con: 539 - 223; 640 + 149 - Gv nhận xét và giới thiệu tiết học. 2. Hướng dẫn HS luyện tập.
  13. - GV ghi đề lên bảng, hướng dẫn HS xác định yêu cầu từng bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính 986 - 264 758 - 354 832 + 152 257 + 321 641 + 301 936 + 23 73 - 22 65 - 14 Bài 2: Tính 200 408 503 682 599 497 627 31 354 351 148 125 Bài 3: Con gấu nặng 170 kg, con sư tử nặng hơn con gấu 15 kg . Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg ? Bài 4*: Điền số thích hợp vào chỗ trống . 406 < + 2 < 408 Bài 5*: Nhà Bình có nuôi một con lợn và một con bò, con lợn cân nặng 172 kg và cân nặng kém con bò 216 kg . Hỏi con bò nặng bao nhiêu kg ? - HS làm các BT vào vở ô li - GV quan sát, giúp đỡ thêm những em còn lúng túng - Chữa bài trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung Bài 2: Tính 200 408 503 682 599 497 627 31 354 351 148 125 827 439 857 331 451 372 - HS nêu lại cách tính Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống 406 < 405 + 2 < 408 Vì 405 + 2 = 407; 406 < 407 < 408 3. Hoạt động nối tiếp - GV và HS nhắc lại nội dung vừa ôn luyện - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về xem lại các BT đã làm _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm từ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật, hoạt động; các bộ phận chính trong câu. - Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: Gv cho cả lớp vận động và hát một bài. 2. Hướng dẫn thực hành Câu 1: Viết a. 5 từ chỉ sự vật. b. 5 từ chỉ hoạt động, trạng thái. c. 5 từ chỉ đặc điểm. Câu 2: Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? Làm gì? Thế nào? trong các câu sau a. Bác nông dân cày ruộng.
  14. b. Bố em là người hiền hậu. c. Em gái em rất xinh đẹp. Câu 3: Đặt câu hỏi cho cụm từ vì sao cho các câu sau: a) Vì trời mưa, co đường đã bị ngập nước. b) Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức. . Câu 4*.Tìm từ trái nghĩa với từ: thông minh - Đặt câu với cặp từ trái nghĩa đó? - Học sinh làm xong báo cáo, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, bổ sung 3. HĐ nối tiếp - GV cùng HS nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét tiết học, dặn dò. _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Viết đúng các từ chứa tiếng có âm đầu s hay x, vần iêt hay iêc. - Nắm được mẫu câu kể Ai thế nào? - Viết được đoạn văn nói về mùa xuân. 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV cho Hs thi đua nhau nêu đặc điểm của các mùa. Gv nhận xét và giới thiệu tiết dạy. 2. Thực hành * Giáo viên giao bài tập cho các nhóm: - Nhóm 1 và Nhóm 2 cùng làm các bài tập sau Bài 1: Điền vào chỗ trống a. Em hãy chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống dưới đây: - Đầm ...en toả hương thơm ngát. - Bé Lan xúng...ính trong bộ quần áo mới. - Tiếng ....uối chảy róc rách. b. Chọn iêt hoặc iêc điền vào chỗ trống: - Thời t....năm nay thay đổi thất thường. - Bố đức làm v...ở nhà máy cơ khí. - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. GVcùng lớp nhận xét chốt lời giải đúng. Đáp án: a. sen, xính, suối. b. tiết, việc.
  15. Bài 2: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?, 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào? trong các câu sau: a) Nắng xuân dịu dàng và nhẹ nhàng. b) Nắng thu vàng hoe như muốn khóc. Đáp án: a) Nắng xuân dịu dàng và nhẹ nhàng. b) Nắng thu vàng hoe như muốn khóc Bài 3: Điền từ thích hợp: xuân, hạ, thu, đông vào chỗ chấm. a. Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa.......... b. Gió bấc lạnh cắt da cắt thịt tràn về là mùa........ c. Hoa cúc nở vàng tươi, quả hồng đỏ mọng, quả thị thơm lừng là mùa........ d. Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời là mùa ...... - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở. Gọi HS nối tiếp nhau nêu câu trả lời. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. a. Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa xuân. b. Gió bấc lạnh cắt da cắt thịt tràn về là mùa đông. c. Hoa cúc nở vàng tươi, quả hồng đỏ mọng, quả thị thơm lừng là mùa thu. d. Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời là mùa hè. 3. Vận dụng - Gv cho Hs thi đua nhau đặt câu kể Ai thế nào? - GV nhận xét tiết học. ________________________________ TUẦN 30 Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2022 Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Biết cộng trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - Giải toán bài toán có lời văn. 2. Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát. 2. Thực hành - GV ghi đề lên bảng, hướng dẫn HS xác định yêu cầu từng bài tập. Bài 1. Đặt tính rồi tính: 228 + 232 28 + 429 553 + 47 505 + 209 ............
  16. Bài 2. Tính: 891kg + 72kg – 107kg 155l + 25l : 5 685cm – 155cm – 205 cm 346dm + 5dm x 7 Bài 3. Một bác nông dân bán được 200 kg gạo. Số ngô bán được ít hơn số gạo 32 kg. Hỏi bác nông dân đã bán được bao nhiêu ki – lô – gam ngô ? Bài 4. Hai số có tổng bằng số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết số bé là 29. Tìm số lớn. - HS làm các BT vào vở ô li - GV quan sát, giúp đỡ thêm những em còn lúng túng - Chữa bài trước lớp. 3. HĐ nối tiếp. - GV và HS nhắc lại nội dung vừa ôn luyện - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về xem lại các BT đã làm. ______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Biết thực hiện đề kiểm tra theo yêu cầu. 2. Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát. 2. Thực hành Phần I. Trắc nghiệm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (1đ) Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm để 1m 3cm = ..... cm là: A. 10 B. 103 C. 13 D. 30 Câu 2. (1đ) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3kg = ..... g Câu 3. (1đ) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 5 x 6 : 3 = .. A. 10 B. 30 C. 2 D. 3 Câu 4. (1đ) Hình tam giác có độ dài các cạnh là: AB = 300 cm, BC = 200 cm, AC = 400cm. Chu vi của hình tam giác là: A. 900 cm B. 600cm C. 700cm D. 800cm Câu 5. (1đ) Hình bên có mấy hình tam giác? A. 2 C. 4 B. 3 D. 5 Phần II. Tự luận Câu 1. Đặt tính rồi tính (1đ)
  17. a) 683 + 204 b) 548 - 312 Câu 2. Tìm x (2đ): a) 5 x x = 25 b) x : 4 = 4 Câu 3. (1đ) Lớp 2A có 32 học sinh được chia đều thành 4 hàng để tập thể dục. Hỏi mỗi hàng có mấy học sinh? Câu 4. (1đ) Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số với số chẵn lớn nhất có một chữ số . - HS làm các BT vào giấy kiểm tra - GV thu bài, chấm - Chữa bài trước lớp. 3. HĐ nối tiếp. - GV và HS nhắc lại nội dung vừa ôn luyện - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về xem lại các BT đã làm. ______________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN TÌM TỪ, ĐẶT CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tìm được từ, đặt câu theo yêu cầu. - Cũng cố về dấu câu. - Luyện viết đoạn văn. 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV cho Hs vận động bài hát. 2. Thực hành Bài 1. G¹ch d­íi c¸c tõ chØ ®Æc ®iÓm trong mçi c©u sau: a. B¸c Hå sèng rÊt gi¶n dÞ b. B÷a c¬m cña B¸c ®¹m b¹c nh­ b÷a c¬m cña mäi ng­êi d©n c. Loµi hoa huÖ cã mµu tr¾ng tinh khiÕt d. Loµi khØ rÊt th«ng minh e. Líp häc h«m nay thËt s¹ch sÏ, s¸ng sña! Bài 2. Em h·y t×m Ýt nhÊt 10 tõ ca ngîi vÒ B¸c? Bài 3. XÕp c¸c tõ trong ngoÆc vµo hai nhãm: (hång hµo, b¹c ph¬, s¸ng ngêi, s¸ng suèt, Êm ¸p, tµi ba). - Nhãm 1: Tõ chØ ®Æc ®iÓm h×nh d¸ng. ................................................................................................................................. - Nhãm 2: Tõ chØ ®Æc ®iÓm tÝnh nÕt, phÈm chÊt
  18. ................................................................................................................................. Bài 4. §o¹n v¨n sau thiÕu dÊu c©u, em h·y ®iÒn råi viÕt l¹i cho ®óng? B¸c ra ®Õn ngoµi th× cã mét ®¸m thiÕu nhi rÝu rÝt ch¹y tíi chµo B¸c t­¬i c­êi bÕ mét em nhá nhÊt lªn vµ cho em qu¶ t¸o mäi ng­êi bÊy giê míi hiÓu vµ c¶m ®éng tr­íc cö chØ th­¬ng yªu cña B¸c. Bài 5. Quan s¸t ¶nh B¸c ë líp, viÕt mét ®o¹n v¨n tõ 3-> 5 c©u nãi vÒ ¶nh B¸c? - Hs làm bài vào vở sau đó chữa bài. 3. Vận dụng - Gv cho Hs thi đua nhau đặt câu kể Ai thế nào? - GV nhận xét tiết học. ________________________________