Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 38 trang Hà Thanh 21/03/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu về ngày thành lập Đoàn 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được ngày thành lập Đoàn 3. Phẩm chất - Chăm chỉ lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu ngày thành lập Đào THCS HĐ1. Gv giới thiệu Ngày thành lập - Hs lắng nghe. Đoàn - Gv giới thiệu ngày thành lập đoàn. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các - Hs lắng nghe. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài. Nhận biết được cách chào hỏi của người dân một số nước trên thế giới. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản. 3. Phẩm chất
  2. - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp lời chào của mọi người như thế nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào? - Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 77 và phán đoán bức - Cả lớp đọc thầm. tranh vẽ điều gì. - HS đọc nối tiếp đoạn. - - 2-3 HS luyện đọc. - - 2-3 HS đọc. GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS thực hiện theo nhóm ba. HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. - HS lần lượt đọc. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê C1: Trên thế giới có những cách - Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ cúi chào. vẫy tay/và cúi chào . C2: Người dân một số nước có - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS những cách chào đặc biệt: Người luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. mũi vào trán; người Ấn Độ chào
  3. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều sgk/tr.78. người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời nắm tay của nhau . hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.42. C3: C: Nói lời chào. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C4: Cách chào khác: Khoanh tay cách trả lời đầy đủ câu. chào, cười chào hỏi, vỗ vai - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. - YC HS trả lời câu hỏi + Trong bài câu nào là câu hỏi? + Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi? - Hoàn thiện bài 3 vào VBTTV/tr.42. - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện Bài 2: thực hành theo yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78. - HDHS thực hành hỏi – đáp vè những - 4-5 nhóm lên bảng. cách chào đực nói đến trong bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS chia sẻ. - Hoàn thiện bài 4 vào VBTTV/tr.42. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học em biết được những cách chào nào? Em thường chào như thế nào làm cho cả lớp xem. - HS trả lời. - Tìm hiểu thêm một số cách chào hỏi của - HS về nhà cùng vận dụng vào người dân một số nước trên thế giới. bài học cách chào thầy cô và bạn - Hôm nay em học bài gì? bè khi đến lớp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp độ dài nhiều lần của thước kẻ. 2. Năng lực chung - HS Phát triển năng lực ước lượng độ dài, khoảng cách theo dm và m. - HS có khả năng cảm nhận và so sánh được quãng đường dài, ngắn hơn (theo đơn vị đo km). - Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơn giản). 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dải dây bằng giấy (hoặc vải hoặc nhựa) dài hơn 3 m, thước kẻ 2 dm, thước dây 1 m. - HS: SGK, dải dây bằng giấy (hoặc vải hoặc nhựa) dài hơn 3 m, thước kẻ 2 dm, thước dây 1 m. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Thực hành – Luyện tập Bài 1: a. Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hiểu nội - HS lắng nghe. dung trong mỗi bóng nói rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. - HS thực hành, nhiều em nêu kết quả và cách làm. - GV nhận xét, kết luận. + Cửa sổ rộng 10dm. b. + Bàn dài 8dm. - Gọi HS đọc YC bài. + Tủ sách rộng hơn 12dm. - Bài yêu cầu làm gì? - Lưu ý cho HS việc ước lượng đo kích - 1 HS đọc. thước một số vật bằng thước dây. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. - HS thực hành ước lượng và đo, Bài 2: ghi kết quả vào phiếu thực hành. - Gọi HS đọc YC bài. - HS báo cáo kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? - GVHDHS chia nhóm, ghi câu trả lời vào - 1 HS đọc.
  5. phiếu thực hành gồm tên và độ dài quãng - 1-2 HS trả lời. đường từ nhà đến trường (đã chuẩn bị ở - HS chú ý nghe, làm việc nhóm và nhà). Mỗi nhóm tìm ra 2 HS xa và gần báo cáo kết quả. trường nhất và đánh đấu trong phiểu. - GV chia nhóm yêu cầu các nhóm thực hành. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhắc HS ghi nhớ Tìm hiểu quãng - HS nêu. đường từ nhà em đến trường dài bao - HS thực hiện nhiêu ki – lô – mét? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint; Mẫu chữ hoa A (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2). + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa A (kiểu 2).
  6. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ A (kiểu 2) sang n. - HS thực hiện. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A - HS viết câu ứng dụng vào vở (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện tập viết. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, tự soát lại bài - Nhẫn xét, đánh giá bài HS của mình. 4. Vận dụng - Qua bài học các em biết vận dụng viết - Về nhà luyện viết chữ hoa và chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn - Về nhà luyện viết chữ hoa A và cụm từ - Nhận xét tiết học ứng dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa đẹp) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: LỚP HỌC VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu - HS lắng nghe. chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai. - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV yêu cầu - HS quan sát. HS trả lời các - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ câu hỏi gợi ý trước lớp. dưới mỗi bức tranh: - 1-2 HS kể - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - GV cho HS quan sát lại tranh - HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng - HS lắng nghe, nhận xét. đoạn của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học viết thư và kể cho người thân nghe về thầy giáo
  8. sẻ trong câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.43. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 3. Phẩm chất - Yêu quý, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Powpoint, hình ảnh, sơ đồ câm, thẻ từ về cơ quan bài tiết nước tiểu, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Y/c HS chỉ và nêu tên, chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ - Nhận xét, khen ngợi và dẫn vào bài: cơ quan 1-2 HS đọc bài tiết nước tiểu có chức năng vô cùng quan trọng trong cơ thể con người. Vậy chúng ta phải Hs dự đoán làm gì để bảo về, giữ gìn cơ quan bài tiết nước
  9. tiểu? - Gv ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá: a. Hoạt động 1: Chức năng của các bộ phận của Các nhóm trình bày cơ quan bài tiết nước tiểu - Cho Hs chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng HS đọc gì? theo nhóm 4. Mỗi nhóm được phát 1 sơ đồ câm và các thẻ như trong sách giáo khoa - Luật chơi: Hết bài hát "Rửa tay", các đôi sẽ ghép xong thẻ chữ vào sơ đồ câm về cơ quan bài tiết nước tiểu. - Gọi một số nhóm trưng bày và thể hiện trước lớp, các nhóm khác đối chiếu và treo ở gần khu vực nhóm mình ngồi. - Nhận xét, khen ngợi và chốt: thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. 3. Hoạt động thực hành a. Hoạt động 1: Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. HSTL: Ngứa, viêm, nhiễm - Yc học sinh đọc đề bài. trùng, sỏi thận - YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu Để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải bài tiết nước tiểu, chúng ta ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cần: cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + Thường xuyên tắm rửa + Mời các nhóm trình bày. sạch sẽ bằng nước sạch + Các nhóm nx, bổ sung. + Thay quần áo, đặc biệt là + GV nhận xét. quần áo lót + YC HS quan sát hình chốt và nói những hiểu + Hằng ngày uống đủ nước biết của mình về hình vẽ. và không nhịn đi tiểu. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các - Khó chịu, bụng căng,... biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. b. Hoạt động 2: Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu - Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài
  10. tiết nước tiểu? HS đọc - Cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu? Khó chịu, bí đái, vỡ bóng - Lớp mình có bạn nào nhịn đi tiểu không? Lúc đái, nguy hiểm tính mạng,.. đó con thấy thế nào? - Chốt: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể mắc những bệnh: ngứa, viêm, nhiễm trùng, sỏi thận.... Chúng ta phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng bằng cách:Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót. Cần uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất 4. Vân dụng - Hoàn thành phần vận dụng (nếu chưa hoàn thành ở lớp) - HS tìm hiểu về cách chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểuvà thói quen uống nướccủa người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1
  11. 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát hình anh trong sgk trang 80 và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Mọi người trong tranh đang làm gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời - GV đặt vấn đề: Bức tranh các em vừa câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh thư quan sát vẽ cảnh những hoạt động đang viện. Mọi người trong tranh đang diễn ra tại thư viện như mượn sách, tìm mượn sách, tìm sách, đọc sách. sách, đọc sách. Vậy các em đã bao giờ đến thư viện chưa? Em đến thư viện để làm gì? Trong các thư viện mà em biết, có thư viện nào biết đi, di chuyển được không? Làm thế nào để thư viện có thể di - HS chú ý lắng nghe GV đọc chuyện được ? Để giải đáp những thắc mẫu, đọc thầm theo. mắc này chúng ta cũng vào bài học ngày hôm nay - Bài 18 : Thư viện biết đi. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV giới thiệu bài đọc: Bài đọc nói về các thư viện đặc biệt trên thế giới – những thư viện có khả năng di chuyển để mang sách đến cho mọi người. Khi đọc, các em - HS chú ý lắng nghe GV đọc lưu ý đến tên gọi thư viện, các vùng đất mẫu và luyện đọc thầm. và những điều đặc biệt của thư viện. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn HS: + Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ khoá chứa đựng những thông tin quan trọng nhất trong văn bản như thự viện biết đi, thư viện nổi, thư viện di động, thủ thư. + Luyện đọc những câu dài:Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi chào. - HS đọc chú giải: - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ + Di động: ở nguyên một vị trí. sgk trang 80 để hiểu nghĩa những từ khó. + Thủ thư: người quản lí sách của - GV mời 3 HS đọc văn bản: thư viện. + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “thư viện biết + Sa mạc: vùng đất có khí hậu
  12. đi”. khô, nóng, không có hoặc có rất ít + HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại. cây cối. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, - GV mời đại diện 1-2HS đứng dậy đọc đọc thầm theo. lại toàn bài. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. - HS đọc thầm. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - C1: Mọi người đến thư viện để Câu 1: Mọi người đến thư viện để làm gì? đọc sách hoặc mượn sách về nhà. + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS xem lại đoạn đầu tiên để tìm ý trả lời. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. - HS trả lời: Có rồi. + GV hỏi thêm HS: Em đã từng đến thư - Có sách, truyện, viện bao giờ chưa? Thư viện em đến có những gì? - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS đọc yêu cầu. hỏi 2: Câu 2: Những thư viện sau được đặt ở + Thư viện Ha-pô của Đức - đặt đâu? trên một con tàu biển. + Nhiều thư viện ở Phần Lan - đặt trên những chiếc xe buýt cũ. + Một thư viện ở Châu Phi - đặt trên lưng lạc đà. GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự đọc văn bản để tìm câu trả lời đúng. + GV mời đại diện 2-3 lên bảng để nối cột A với cột B. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS trả lời: hỏi 3: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 3: Vì sao các thư viện kể trên được - C3: Các thư viện kể trên được gọi là “thư viện biết đi”? gọi là "thư viện biết đi" vì: + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự + Thư viện nằm trên con tàu đọc văn bản để tìm câu trả lời đúng. khổng thì có thể chở được 500 + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. hành khách và đã từng đi qua 45
  13. nước trên thế giới. + Thư viện nằm trên những chiếc xe buýt cũ thì chạy khắp các thành phố lớn. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu + Thư viện đặt trên lưng lạc đà hỏi 4: thì có thể băng qua sa mạc đến với người đọc. Câu 4: Theo em, “thư viện biết đi” có tác C4.- HS trả lời: Theo em, “thư dụng gì? viện biết đi” có tác dụng: + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để + Giúp mọi người không cần đi trả lời câu hỏi. xa mà vẫn đọc được sách. + GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. + Mang sách đến tận nơi cho người đọc. + GV giới thiệu thêm một số “thư viện biết đi” ngoài bài học: thư viện trên lưng lừa ở Cô-lôm-bi-a; thư viện lưu động bằng xe máy ở Mai Châu, Hoà Bình. 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm HS đọc đoạn theo 3 đoạn 3 người. Từng HS đọc đoạn theo 3 đoạn GV đã phân chia. HS đọc diễn cảm toàn bộ văn bản - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn Thư viện biết đi cảm toàn bộ văn bản Thư viện biết đi - GV đọc lại toàn bài một lần nữa. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc bài, các HS khác lắng - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu nghe, đọc thầm theo. câu hỏi 1: Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu biển, xe buýt , lạc đà. a. Từ ngữ chỉ sự vật. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm b. Từ ngữ chỉ hoạt động. im, băng qua. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS lắng nghe, thực hiện. tìm từ ngữ thích hợp xếp vào 2 nhóm. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
  14. câu hỏi 2: - HS trả lời: Khi muốn mượn Câu 2: Em sẽ nói gì với cô phụ trách thư sách ở thư viện, em sẽ nói với cô viện khi muốn mượn sách ở thư viện? phụ trách: + GV hướng dẫn HS thảo luận theo + Thưa cô, em muốn mượn sách nhóm. ạ. + GV mời 2-3 HS đứng dậy trình bày câu + Cô ơi, em muốn mượn quyển trả lời. ạ! 4. Vận dụng trải nghiệm - Em nào thường hay đến thư viện trường - HS trả lời. đọc sách, Ở xóm em ở có thư viện không? - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc - Lắng nghe, thực hiện cho bố mẹ nghe. - Thường xuyên đọc sách ở thư viện lớp, đến thư viện trường mượn sách báo đọc tại thư viện đó. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc.
  15. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS làm bài. - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và nối tiếp nêu kết quả. a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm b. 200cm = 2m 500cm = 5m - GV nhận xét, kết luận. 20dm = 2m 50dm = 5m Bài 2: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS đếm khoảng trống để biết - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm chiều dài của mỗi đoạn. số thích hợp. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : + Chiều dài đoạn AB là 9m. - GV nhận xét, kết luận. + Độ dài cây cầu là 21m. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - GVHDHS dựa trên cách đánh dấu - HS nêu kết quả vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số. + Vạch A chỉ số đo 10dm. + Vạch B chỉ số đo 11dm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vạch C chỉ số đo 12dm. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS phân tích bài toán và làm - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. bài vào vở. Bài giải + GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham khăn. quan số ki – lô – mét là: 50 – 25 = 25 (km) - GV nhận xét, kết luận. Đáp số: 25 km 3. Vận dụng - GV nhắc lại ND tiết học. - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  16. - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành kĩ năng tính toán, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động -HS hát. HS hát -HS lắng nghe GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Luyện tập HS làm bài vào vở Bài 1 Số? Bài 1: HS làm bài vào vở. 1km= m 8000m= . km HS trình bày miệng kết quả. 1m = . dm 3dm= cm 1km= 1000m 8000m= 8 km 1m= .cm 600dm= m 1m = 10.dm 3dm= 30cm 30 dm= . m 50 cm = dm 1m= 100 cm 600dm= 6 m Bài 2: . Tính 30 dm= 3 m 50 cm = 5dm 46cm + 37 cm = 92dm – 58 dm = Bài 2: HS tính và làm vào vở. 28 cm+ 69 cm = 83 km – 54 km = 46cm + 37 cm =83cm 72m- 57 m = 45 m + 39 m = 92dm – 58 dm = 34dm 45 cm : 5 = 8m x 2 = 28 cm+ 69 cm = 97 cm 18 dm :2 = 7 dm x 5 = 83 km – 54 km = 29 km Bài 3. Một sợi dây dài 3 m được cắt thành 5 72m - 57 m = 15m đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao Bài 3 Đổi 3m = 30 dm nhiêu đề-xi-mét? Mỗi đoạn dài là: Bài dành cho HSNK làm thêm 30 :5 = 6 (dm) Bài 4. Mi đi từ nhà đến sân bóng hết 500m. Đáp số: 6 dm Sau đó, Mi đến nhà rủ Hoàng đi học. Từ Bài 4 sân bóng tới nhà Hoàng dài 300 m. Cả hai bạn cùng đi đến trường. Biết từ nhà Hoàng Từ nhà Mi tới nhà Hoàng dài số m đến trường dài 200 mét. Hỏi: là: a. Từ nhà Mi tới nhà Hoàng dài bao nhiêu 300 + 500 = 800 (m) m? Từ nhà Mi đến trường dài số m là: b. Từ nhà Mi đến trường dài bao nhiêu m? 800 + 200 = 1000 (m) Yêu cầu HS làm bài vào vở. Đáp số: 800 m - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 1000 m 4.Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS nhắc lại.
  17. - Tìm hiểu quãng đường từ nhà em đến HS theo dõi trường dài bao nhiêu ki – lô – mét? - GV nhận xét tiết học. HS sắp xếp. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu với các từ cho trước. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm - Lớp trưởng điều khiển từ chỉ đặc điểm. 2. Luyện tập Bài 1: : Điền vào chỗ trống s hay x con .. âu cây en - 1 em nêu yêu cầu bài chim ẻ - HS làm bài củ .u hào nước âu - HS chia sẻ cây ương rồng hoa .oan -1 em nêu yêu cầu bài Bài 2: Đặt 3 câu với từ ở bài tập 1 - HS làm bài - .......................................... - HS chia sẻ - .......................................... - 1 em nêu yêu cầu bài - ............................................ - HS làm bài Bài 3: Cần đặt dấu phẩy vào những vị trí - HS chia sẻ nào trong mỗi câu sau :
  18. - Các bạn học sinh đang tưới nước bắt sâu cho cây. - 1 em nêu yêu cầu bài - Mọi người không được hái hoa bẻ cành. - HS làm bài - Em và các bạn quét nhà lau bàn ghế. - HS chia sẻ - Chữa bài, thống nhất kết quả. - HS lắng nghe 3. Vận dụng: - - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học -1 em nêu yêu cầu bài - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ - HS làm bài hoạt động. - - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt NGHE VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI. PHÂN BIỆT: D/GI,CH/TR, DẤU HỎI/DẤU NGÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vừa - HS hát và vận động theo lời bài vận động theo nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng hát. ngoan”. Trò chơi: Nghe đọc đọc đoạn đoán tên bài - Tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. GV đọc thành tiếng đoạn văn trong văn bản - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
  19. Thư viện biết đi (từ Ở Phần Lan đến người - 1 HS đọc bài đọc). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS lắng nghe, tiếp thu. đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc - HS lắng nghe câu có dấu chấm; chữ dễ viết sai chính tả: di động, lạc đà, sa mạc. - GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ HS viết nháp một số chữ dễ viết sai viết sai vào bảng con. vào bảng con. di động, lạc đà, sa - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút mạc. đúng cách. 3.Thực hành. - GV đọc tên bài Thư viện biết đi đọc từng câu cho HS viết vào vở. - GV đọc từng câu cho HS viết: Ở Phần Lan,/ - HS nghe – viết. có hàng trăm “thư viện di động”/ trên những chiếc xe buýt cũ,/ chạy khắp/ các thành phố lớn.// Ở châu Phi,/ một người thủ thu/ đã đặt thư viện/ trê lưng một con lạc đà.// Nhờ thế/ những cuốn sách/ có thể băng qua sa mạc/ để đến với người đọc.// - GV đọc lại một lần. - HS soát lỗi. - GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. HS. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: - HS đọc yêu cầu bài tập. Tìm 2 từ ngữ: a. Chứa tiếng bắt đầu bằng d (M: dìu dắt). - HS trả lời: + Tiếng bắt đầu bằng d: dìu dắt, dắt díu, du dương, dạy bảo, du lịch, dặn dò,... + Tiếng bắt đầu bằng gi: giảng giải, b. Chứa tiếng bắt đầu bằng gi (M: giảng giải). giảng dạy, giúp đồ, giặt giũ, giữ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thi tìm gìn... đúng, tìm nhanh, nhiều từ. - GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. Các - Đại diện nhóm trình bày. nhóm dán kết quả lên bảng.
  20. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b Bài a - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn ch 1- 2 HS đọc yêu cầu. hoặc tr thay cho ô vuông HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chọn Che chắn ngọn gió đông. ch hoặc tr thay cho ô vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. Bài b - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. - HS lắng nghe, thực hiện. a. Sách giúp chúng em mơ rộng hiêu biết. - HS trả lời: b. Cô phụ trách hướng dân các bạn bè đê a. mở, hiểu. sách vào đúng chô trên giá. b. dẫn, để, chỗ. + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. 3. Vận dụng trải nghiệm - Tìm thêm các từ khác có gi/d/r; tr/ch - Về nhà chép lại bài cho thật đẹp và khoe với bố mẹ - GV nhận xét tiết học. - HS trả lời. - Dặn dò tiết học sau. HS lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực chung