Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

docx 28 trang Hà Thanh 27/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_3_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả, ghi nhớ được chữ cái và tên chữ cái trong bảng chữ cái. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS vận động bài hát. - HS cả lớp hát bài hát. - Gv tuyên dương. 2. Dạy bài mới * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn văn trên gồm có ấy câu - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết - Đoạn văn gồm có 5 câu hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. * HĐ2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr10. - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. Số thứ Chữ Tên chữ Chữ Tên chữ tự 10 cáig cáigiê Số15 cáim cáiem-mờ 11 h hát thứ16 tự n en-nờ 12 i i 17 o 0 3. Củng cố, dặn dò 13 k ca 18 ô ô - Hôm nay em học bài gì? 14 l e-lờ 19 ơ ơ - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
  2. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Tiếng Việt BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật (những từ ngữ chỉ đồ vật trong nhà);phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS nêu 1 số từ chỉ hoạt động ở tiết - HS nêu trước. - Gọi HS nhận xét - GV nhạn xét, tuyên dương 2. Dạy bài mới HĐ1: Tìm và gọi tên các vật trong tranh Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh và thảo luận - 3-4 HS nêu. nhóm nêu: Tên các sự vật + Các sự vật: cái quạt, cái ghế, cái - Yêu cầu các nhóm trình bày giường, cây cối, chổi - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11. - HS trình bày - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ có thể gắn - 1-2 HS trả lời. với các vật vừa nêu ở bài tập 1 - HS tìm và nêu theo cặp - GV tổ chức HS gắn từ chỉ hoạt động - HS chia sẻ câu trả lời. với các vật trong tranh. - YC làm vào VBT tr.11. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài.
  3. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS nói về việc em làm ở nhà - HS đọc. - HS nối tiếp kể: quét nhà, nấu cơn, - HS nối tiếp đặt câu với những việc làm nhặt rau, rửa bát . ở nhà. - Em quét nhà. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Em nấu cơm. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp của người lớn mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Khám phá HĐ1:Kể về công việc hoặc nghề nghiệp - HS chia sẻ. của người thân. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà ( bố,mẹ, ) làm công việc hay nghề nghiệp gì? -HS thảo luận nhóm 2. ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương.
  4. HĐ2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp - HS lên chia sẻ. khác. - YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo ? Người trong tranh làm công việc hoặc nhóm 4. nghề nghiệp gì? + H1: Ngư dân. ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở + H2: Bộ đội hải quân. đâu? + H3: Công nhân may ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề + H4:Thợ đan nón. nghiệp đó? + H5: Nông dân -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + H7: Người bán hàng. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc - Đại điện 3 nhóm HS trình bày. trong các hình vừa thảo luận) ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.: ? Nơi làm việc: ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại - HS làm việc cá nhân. thu nhập không? ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước 3. Thực hành HĐ1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi: ? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác mà em biết. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lên trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi ý: + Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người mình muốn nói đến + Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
  5. nghiệp, ) + Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp đó? - HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp hoặc công việc mà em biết. -HS đại diện nhóm lên chia sẻ.. - GV nhận xét tiết học. - HS nêu. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ____________________________________ Toán TIẾT 10: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết bài toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh. - Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn và phát triển năng lực giải quyết vần đề.Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết bài toán có lời văn - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, băng giấy màu xanh, đỏ vàng theo bài 1 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv giới thiệu nội dung bài học - Hs lắng nghe 2. Dạy bài mới 2.1. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lấy băng giấy - HS thực hiện lần lượt các YC. màu đã chuẩn bị sẵn đo tìm kích thước lập phép tính nêu kết quả của bài 1, củng cố về đơn vị đo độ dài, cách tính hiệu - GV nêu: a, băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy cm? 7-4= 3 cm
  6. b/ băng giấy màu xanh ngắn hơn băng giấy màu đỏ mấy cm? 7-6 = 1 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát hình trong sách và nêu kết luận, củng cố về dài hơn, ngắn hơn - 1-2 HS trả lời. a/ Bút nào ngắn nhất . + Bút sáp màu b/- Bút chì dài hơn bút mực ? cm 25-20 = 5 cm - Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm 25-10 = 15 cm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Bài yêu cầu làm gì? YC hướng dẫn. - HDHS quan sát hình vẽ và trả lời, Củng cố về cao hơn, thấp hơn: a) Rô -bôt nào cao nhất?. b) Số? -Rô -bốt A cao hơn Rô -bốt B? cm - Rô- bốt C cao nhất - Rô -bốt B thấp hơn Rô -bốt C?cm - 56-56=2 cm GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 59-54- 5 cm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện chia sẻ. Bài 4: - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? Giải a/ Mai gấp được hơn Nam số thuyền là: 8-6=2 (thuyền) Đáp số : 2 thuyền - HDHS quan sát hình vẽ và trả lời, Giải Củng cố về nhiều hơn, ít hơn: b/ Nam gấp được kém Mai số thuyền a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái là: thuyền?. 8 – 6 = 2 (thuyền) b) Nam gấp được kém Mai mấy cái Đáp số 2 thuyền thuyền? - HS lắng nghe. GV cho HS làm bài vào vở ô li. - Học sinh nối tiếp nêu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Hs theo dõi - Nhận xét, đánh giá bài HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò
  7. - Nhận xét giờ học. Nêu lại các bước giải toán có lời văn dạng hơn kém nhau bao nhiêu Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 kể một việc em đã làm ở nhà. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích. - Phát triển năng lực quan sát. - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp hát bài và - Hs thực hiện theo yêu cầu giới thiệu nội dung tiết học. 2. Dạy bài mới * HĐ1: Nhìn tranh kể việc bạn nhỏ đã làm. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh và nói các việc - 2-3 HS trả lời: bạn nhỏ đã làm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS viết 2 – 3 câu theo gợi ý - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em đã làm được việc gì? + Em làm việc đó thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.11 - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò
  8. - Hôm nay em học bài gì? - Hs chia sẻ - Dặn Hs về nhà tìm đọc một số câu, bài có hoạt động gần gũi với thiếu nhi. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương. - Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên tình nguyện. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động tình nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi: ? Nội dung của clip là gì? - HS xem và trả lời câu hỏi. ? Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp tình nguyện có nhận lương không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + Kể tên những công việc trong hình? + Theo em những người làm công việc trên có nhận lương không? - HS thảo luận theo nhóm 4. + Những từ ngữ nào cho em biết đó là công +H1: Thanh niên tình nguyện. việc tình nguyện không nhận lương? +H2: Khám bệnh miễn phí. + Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho +H3: Dạy học miễn phí mọi người và xã hội. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện. Những người làm các công việc này không nhận lương. Những việc làm trên mang lại nhiều lợi ích cho mọi người và xã hội.
  9. 3.Thực hành HĐ1: Tìm hiểu các công việc tình nguyện. - YC HS thảo luận nhóm đôi + Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận lương khác mà em biết? - HS thảo luận nhóm 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Đây là những công việc tình - HS chia sẻ trước lớp. nguyện. Những người làm các công việc này không nhận lương. HĐ2: Lợi ích của các công việc tình nguyện - GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi: + Em và người thân đã từng tham gia công việc tình nguyện nao? + Công việc đó mang lại lợi ích gì? - HS là việc cá nhân. + Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS chia sẻ. *GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng được trân trọng. 4. Vận dụng HĐ1: Nghề nghiệp của em - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung: HS thảo luận nhóm đôi. + Lớn lên em thích làm nghề gì? + Vì sao em muốn làm nghề đó? + Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ trước lớp. HĐ2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn” - GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu: - HS thảo luận. ? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian thực hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan có thể xảy ra) ? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ sách; .) ? Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch. ? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ
  10. gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 5. Tổng kết - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau: -HS đại diện nhóm chia sẻ + Tranh vẽ gì? + Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì? - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và trả lời câu hỏi. *GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục đích là tạo ra của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và đáng trân trọng. - GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời. - Hs trả lời. 6. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài sau Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ _________________ Giáo dục thể chất Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. TIẾN TRING DẠY HỌC ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   Khởi động giờ học - HS khởi động - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi theo GV. tay, cổ chân, vai, động. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “làm theo - GV hướng dẫn chơi hiệu lệnh” 16-  18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - HS nghe và quan GV nhắc lại cách thực - Ôn chuyển đội hình sát GV hiện và phân tích kĩ thuật hàng dọc thành đội  hình vòng tròn. động tác.  - Ôn chuyển đội hình  vòng tròn thành đội Cho 1 tổ lên thực hiện HS tiếp tục quan sát hình hàng dọc. cách chuyển đội hình. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 2 lần - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện -Luyện tập GV. đồng loạt. Tập đồng loạt - GV quan sát, sửa sai  cho HS.         3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo      bạn luyện tập theo khu tổ     Tập theo tổ nhóm    vực.           - Tiếp tục quan sát, nhắc           nhở và sửa sai cho HS           1 lần - GV tổ chức cho HS thi  GV                                                                                                                                                    
  12. Thi đua giữa các tổ đua giữa các tổ.  - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi - Trò chơi “dẫn bóng - GV nêu tên trò chơi, đua - trình diễn tiếp sức”. hướng dẫn cách chơi, tổ - Chơi theo đội hình chức chơi trò chơi cho hàng dọc 4- 5’ HS.  -- -------- - Nhận xét tuyên dương  2 lần và sử phạt người phạm  -----------  - Bài tập PT thể lực: luật  - Vận dụng: - Chạy nhanh 20m xuất HS chạy kết hợp đi III.Kết thúc phát cao lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện thân. BT3 . - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý  ôn ở nhà thức, thái độ học của hs.  - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn  bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán TIẾT 11: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Gv cho cả lớp vận động bài - Hs vận động bài hát theo yêu cầu. hát 2. Dạy bài mới Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm trong - HS thực hiện
  13. SGK a) 5 chục + 5 chục = 10 chục - YC HS nêu cách tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương HS. 50 + 50 = 100 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? - YC HS thực hiện vở - HS đổi vở kiểm tra chéo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng - HS làm bài theo cặp phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng quả. kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 - Nhận xét, đánh giá bài HS. và 60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40. *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô 20 + 40 mà không cần tính kết quả của - 2-3 HS chia sẻ: phép tính này. Bài 4: - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính - HS thực hiện. từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: Bài giải - Gọi HS đọc YC bài. Số hành khách trên thuyền có tất cả - Bài toán cho biết gì? là: - Bài yêu cầu làm gì? 12 + 3 = 15 hành khách - YC HS làm vở Đáp số: 15 hành khách - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - GV tổng kết nội dung bài học - Nhận xét giờ học.
  14. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): Sau khi dạy xong bài tập 5, GV có thể giới thiệu cho HS biết bức tranh trong SGK là cảnh vùng sông nước miền Tây Nam Bộ. Ở đó, người dân thường dùng tàu, thuyền để đi lại và vận chuyển hàng hoá, nông sản. ______________________________ Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán TIẾT 12: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” - GV đưa các phép tính cộng, trừ (ko - Hs tham gia TC: Tính nhẩm nhanh nhớ) và chính xác kết quả các phép tính. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài và giải thích rõ kết - HS thực hiện lần lượt các YC quả. Vì sao đúng? Vì sao sai? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40 - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, - HS làm vở thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - HD giúp đỡ HS lúng túng - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết - Bài yêu cầu làm gì? quả: - HDHS: Tính kết quả của từng phép Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40
  15. tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả +8; 90 – 50; 70 – 30 lời từng câu hỏi. Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + 20; 30 + 40; 86 - 6 - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc? - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp. - HD mẫu câu a) - HS thực hiện theo hướng dẫn và + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số chia sẻ kết quả phải tìm là 8 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4 - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: -1-2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ. - Bài toán cho biết gì? - 2-3 HS chia sẻ - Bài toán hỏi gì? Bài gải - YC HS làm bài vào vở Số con bò nhà bác Bình có là: - GV chữa bài 28 – 12 = 16 (con) Đáp số: 16 con bò - GV nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ qua - GV tổng kết nội dung bài học. bài học - Gv hướng dẫn cho Hs nội dung các bài tập tiết 13 để Hs thực hiện ở nhà. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Mĩ thuật GV chuyên trách dạy _________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
  16. - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em có thích mình giống như các bạn trong - 2-3 HS chia sẻ. tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, - 2-3 HS luyện đọc gương,lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm - 2-3 HS đọc. cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - HS thực hiện theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. không?
  17. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi cách trả lời đầy đủ câu. em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 vì sao lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi: - 3 từ ngữ chỉ hành động của voi - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ em? dại, ngắm mình trong gương đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi nhân nêu suy nghĩ của mình về câu em bỏ sừng và râu? nói của mình nếu là voi anh. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên trình bày. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ năm, ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng
  18. - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát - HS hát bài: Thầy cô cho em mùa - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là xuân mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Gv giới thiệu chữ hoa B - Hs quan sát - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa B gồm mấy nét? => GV kết luận: + Chữ hoa B cao 5 li. + Gồm 2 nét: Nét 1 giống móc ngược trái, nhưng phía trên hơi lượn sang - HS quan sát, lắng nghe. phải, đầu móc cong hơn. Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và cong phải nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa B đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
  19. * HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - HS quan sát tranh, đọc thầm lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo của voi anh và voi em trong bức thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). tranh. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu;
  20. + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - HS chia sẻ cùng các bạn. của các nhóm. - HS trả lời. - GV có thể hỏi thêm: + Là voi anh, voi em, hươu, dê. + Các nhân vật trong tranh là ai? + Em có xinh không? + Voi em hỏi anh điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách sẻ trước lớp. diễn đạt cho HS. GV chốt ND 4 tranh. + Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và - HS lắng nghe. thích được khen xinh. Ở nhà, nó luôn hỏi anh “Em có xinh không?”, voi anh bao giờ cũng khen “Em xinh lắm!”. + Tranh 2 : Một hôm, voi em gặp hươu - HS thực hiện. con, nó hỏi “Tớ có xinh không?”. Hươu trả lời“Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi sừng giống tớ”. + Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi “Em có xinh không?”, dê trả lời “Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi”. Nghe vậy, voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rối về nhà. + Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, về nhà, voi em hớn hở hỏi anh “Anh, em có xinh hơn không?”, voi anh chê voi em xấu khi có thêm sừng và râu. Voi em ngám mình trong gương và thấy xấu thật. Nó liền bỏ đôi sừng và chòm râu đi và thấy mình xinh đẹp hẳn lên. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.