Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 59 trang Hà Thanh 15/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM HÀI KỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân - Giúp HS được trải nghiệm khi được tiếp nhận cảm xúc tích cực, vui tươi, dí dỏm từ người xung quanh và tự mình trao niềm vui cho người khác, kể được các sắc thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Chào cờ - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - HS điều khiển lễ chào cờ. các lớp trong tuần qua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và mới. triển khai các công việc tuần mới. - HS chuẩn bị biểu diễn. Phần 2: Xem vở hài “ Hề chèo” - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS để chuẩn bị biểu diễn vở “Hề chèo” trên sân khấu. - HS giữ trật tự, cổ vũ các bạn - GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên biểu diễn. sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. - HS quan sát để trả lời câu hỏi. - GV nhắc nhở những HS giữ trật tự, không làm việc riêng gây ảnh hưởng tới những bạn
  2. xung quanh. - Kết thức vở diễn, Gv đặt câu hỏi cho HS toàn trường: Em hãy nhận xét về những cử chỉ hài hước, vui nhộn của người biểu diễn? - GV nhận xét, tuyên dương và tổng kết hoạt động. _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân - Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. Em có xinh không 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Các bức tranh thể hiện điều gì? - Tranh gợi ý về vẻ đẹp hay năng + Em có thích mình giống như các bạn lực của con người: bạn gái có mái trong tranh không? tóc dài hay má lúm đồng tiền, + Em thích được khen về điều gì nhất? một bạn nam đá bóng giỏi hoặc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. bơi giỏi. Cũng như các em, có một bạn voi cũng rất - HS chia sẻ điều mà mình thích thích được mọi người khen. Bạn ấy thích được khen. được khen điều gì và điều gì đã xảy đến với bạn ấy? Để biết điều này, chúng ta cùng đi vào bài đọc Em có xinh không?. 2. Khám phá *Hoạt động 1. Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ - Cả lớp đọc thầm. râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu,
  4. gương, lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường, / gắn vào cằm rồi về nhà. // - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. *Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc. sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao - Nhận xét, tuyên dương HS. em lại thêm sừng và rất thế này? *Hoạt động 3. Luyện đọc lại. Xấu lắm!” - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C4: HS trả lời theo suy nghĩ của của nhân vật. mình.
  5. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - YC HS trả lời câu hỏi: - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. Bài 2: - 3 từ ngữ chỉ hành động của voi - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi dại, ngắm mình trong gương em bỏ sừng và râu? - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi - Gọi các nhóm lên trình bày. cá nhân nêu suy nghĩ của mình về - Nhận xét chung, tuyên dương HS. câu nói của mình nếu là voi anh. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - Về nhà đọc lại bài cho bố mẹ cùng nghe. + GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________
  6. Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hs hát và vận đông theo bài hát - Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm trong - HS thực hiện SGK a) 5 chục + 5 chục = 10 chục - YC HS nêu cách tính nhẩm 50 + 50 = 100
  7. - Nhận xét, tuyên dương HS. 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục Bài 2: 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? - HS thực hiện - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở kiểm tra chéo Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng - 1-2 HS trả lời. phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết - HS làm bài theo cặp quả. - HS chia sẻ: Hai phép tính có - Nhận xét, đánh giá bài HS. cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 80 – 30 và 60 – 30; 40 + 20 và 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của + 40. phép tính này. Bài 4: - Tìm số thích hợp với dấu? trong - Bài yêu cầu làm gì? ô - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép - 2-3 HS chia sẻ: tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời
  8. - HS thực hiện: Bài giải - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số hành khách trên thuyền có tất Bài 5: cả là: - Gọi HS đọc YC bài. 12 + 3 = 15 hành khách - Bài toán cho biết gì? Đáp số: 15 hành khách - Bài yêu cầu làm gì? HS chia sẻ - YC HS làm vở - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách đặt tính. 3. Vận dụng - HS nêu cách thực hiện phép tính. - Gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính. - Gọi 1 HS nêu lại cách thực hiện phép tính. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
  9. - Học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng:Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ B 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ B II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá *Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ B, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng các nét, quy trình viết chữ B. + Độ cao: 5 li. + Độ rộng: 4,5 li. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ B gồm 2 nét: nét 1 là nét móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong; nét 2 là nét cong lượn thắt. - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe.
  10. - GV viết mẫu lên bảng: Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo thành nét cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 2. Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3. - GV yêu cầu HS tập viết chữ B vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. *Hoạt động 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - HS luyện viết bảng con. + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a.
  11. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu - 3-4 HS đọc. ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - HS thực hành - Hôm nay em học bài gì? - Thực hành luyện viết chữ hoa A kiểu chữ nghiêng trong vở tập viết. + GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: EM CÓ XINH KHÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài Chú voi con - Cả lớp hát và vận động theo bài ? Chú voi trong bài có đáng yêu không? hát. - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá HĐ1: Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV chiếu tranh: - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm. - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV có thể hỏi thêm: kết quả thảo luận.
  13. ? Các nhân vật trong tranh là ai? + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi ? Voi em hỏi anh điều gì? anh em có xinh không? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Tranh 2: nhân vật là Voi em và - Nhận xét, động viên HS. hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - HS chia sẻ cùng các bạn. - HS trả lời. + Là voi anh, voi em, hươu, dê. + Em có xinh không? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. HĐ2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đôi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS.
  14. 3. Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS đọc bài. vận dụng: ? Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh - HS lắng nghe, nhận xét. hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động - HS lắng nghe. của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - HS thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đổ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc và đề xuất được những việc làm để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống.
  15. - Xử lí được những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. 2. Năng lực chung - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. 3. Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS quan sát hình, trả lời câu hỏi: Em đã từng thấy ai bị ngộ độc chưa? Vì sao người - HS tìm câu trả lời đó bị ngộ độc? - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - HS trình bày trước lớp - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. - HS lắng nghe GV giới thiệu 2. Khám phá: bài Hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS quan sát các hình, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? HS quan sát tranh, hoạt động nhóm
  16. - GV Mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác lăng nghe và bổ sung. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời - GV đặt thêm câu hỏi: - Các nhóm báo cáo kết quả ? Tại sao thức ăn ngày hôm trước bảo quản không đúng cách thì hôm sau sẽ không nên ăn? ? Uống nước ngọt để qua đêm thường đau bụng, vì sao? ? Vì sao thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em? - HS suy nghĩ tìm câu trả lời - GV mời HS trả lời để HS biết đương nguyên nhân - Các nhóm báo cáo kết quả gây ngộ độc qua đường ăn uống. - GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống: Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không đúng cách; thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng; uống thuốc không đúng chỉ dẫn,... Hoạt động 2 - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận theo nhóm 2 và trả lời các câu hỏi trong SGK: - HS lắng nghe GV công bố đáp án - HS hoạt động cặp đôi với
  17. bạn bên cạnh. - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý - HS quan sát tranh, tìm câu trả lời + Kể tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng, ... nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đổ uống bị hỏng, ôi thiu? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: + Câu hỏi 1: Hoa quả bị hỏng (hình 2), bánh mì bị mốc (hình 3), nước rửa bát và dầu ăn để cạnh nhau dễ gây nhầm lẫn (hình 4), thức ăn bị ruồi đậu vào (hình 5), kẹo để lẫn lộn với thuốc trong tủ thuốc (hình 6), thức ăn có mùi thiu (hình 7). - Đại diện cặp đứng lên chia sẻ trước lớp.
  18. + Câu hỏi 2: Dấu hiệu để nhận biết: hoa quả bị hỏng (mốc, thối, chuyển màu), bánh mì bị mốc trắng, - HS lắng nghe nhận xét, thức ăn có mùi ôi thiu, ... đánh giá - GV đặt câu hỏi: Em hãy kể thêm tên một số đổ dùng, thức ăn, đổ uống khác có thể gây ngộ độc nếu không cất giữ, bảo quản đúng cách? Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống không đảm bảo vệ sinh và quá hạn sử dụng như thế nào? - HS lắng nghe nhiệm vụ - GV mời một số HS chia sẻ - GV kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - HS suy nghĩ và trả lời: - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận + Một số loại đồ dùng, thức nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn, đồ uống có thể gây ngộ ăn uống? độc nếu không bảo quản đúng cách như: hoa quả chưa - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. rửa, sữa hoặc bánh kẹo quá hạn sử dụng, thớt bị mốc, ... - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - HS lắng nghe kết luận - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận - HS quan sát hình ảnh và nhóm bốn: suy nghĩ trả lời câu hỏi. + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - HS đọc lời chốt của Mặt Trời. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu?
  19. - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, - HS thực hiện. đồ uống đó. - 2-3 nhóm chia sẻ. - Giáo viên kết luận - HS thảo luận theo nhóm 4, 3. Thực hành sau đó chia sẻ trước lớp. - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - HS trả lời câu hỏi - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - HS đọc lời chốt của Mặt - GV nhận xét, tuyên dương. Trời. - GV có thể chiếu trên màn hình một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng và yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Liệt kê tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng khác có - HS thảo luận theo nhóm thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản không cẩn đôi. thận? Vì sao chúng có thể gây ngộ độc? - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - Sau đó, GV có thể chiếu trên màn hình hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống,... an toàn. - 2-3 nhóm đại diện trả lời. - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt Trời: Cất giữ, bảo quản thức ăn không cẩn thận; ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng; uống thuốc không đúng cách, là nguyên nhân có thể gây ngộ độc. 4. Vận dụng - 2-3 HS chia sẻ. - Nhắc nhở HS tham gia vẽ tranh tuyên truyền cách
  20. cất giữ và bảo quản thức ăn thể hiện trách nhiệm, ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã - 2 -3 học sinh chia sẻ hội. - Thực hiện việc cất giữ, bảo quản đồ dùng, thức ăn, đổ uống, ... đúng cách để phòng chống ngộ độc. - Sưu tầm một số tranh ảnh, việc làm để giữ vệ sinh nhà ở và vệ sinh môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ______________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Viêt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. Liên hệ QCN: Liên hệ quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC