Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 48 trang Hà Thanh 21/03/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_31_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 31 Thứ 2, ngày 14 tháng 04 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CÁC SAO NHI ĐỒNG CAM KẾT GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS làm được một số việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp; giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. - HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường xung quanh. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bìa, giấy, kéo, bút màu để làm biển khẩu hiệu. - Các tổ chuẩn bị giấy bút để ghi chép khi lập dự án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi Xanh, đỏ, tím, vàng. - GV nêu câu hỏi: Vì sao màu xanh là biểu - HS suy nghĩ, chia sẻ tượng cho việc sống thân thiện với môi - Cả lớp cùng xếp hàng ngang trường? ngoài sân trường. Như vậy, màu xanh là màu của hi vọng, - HS quan sát, thực hành chơi trò màu của tương lai. GV mời HS cùng chơi chơi trò chơi có màu xanh. - 2-3 HS nêu tên chủ đề bài học - GV nêu luật chơi: - HS nhận nhiệm vụ Bạn quản trò hô: Xanh – cả lớp bước lên 1 - HS trảo luận nhóm lựa chọn bước. Đỏ − đứng yên. Tím: Lùi 1 bước. những câu khẩu hiệu có thể làm Vàng: Bước sang ngang. như sau: - HS phải nhớ để bước đúng theo khẩu Đi qua là xanh, đứng lên là sạch; lệnh. Khẩu lệnh sẽ đưa ra bốn chữ một lần. Từng lớp sạch, cả trường xanh; Ví dụ: Xanh đỏ tím vàng. Vàng vàng xanh Bỏ rác đúng nơi; Học, chơi đều xanh. Tím tím tím đỏ, sạch; Sạch lớp đẹp trường Kết luận: Màu xanh giúp chúng ta bước đi, - Mỗi tổ, nhóm trang trí câu khẩu tiến lên phía trước vì màu xanh tượng trưng hiệu của mình và tìm chỗ dán lên cho thiên nhiên, sự thân thiện với môi tường hoặc đặt ở những nơi nhiều trường người đọc được.
  2. - GV dẫn dắt, vào bài. - HS bàn bạc, thảo luận theo 2. Khám phá chủ đề: nhóm lập và thực hiện dự án liên Hoạt động 1: Làm những tấm biển nhắc quan đến việc biến lớp học thành nhở mọi người giữ gìn vệ sinh môi lớp học xanh, thân thiện với thiên trường. nhiên, môi trường: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - 5 HS và - Mỗi tổ lựa chọn nội dung dự án giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời - Các tổ bàn bạc, thống nhất gian thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên - GV hướng dẫn HS thảo luận để lựa chọn nhóm, tổ; Lên kế hoạch cụ thể về những khẩu hiệu thích hợp, ấn tượng để ngày giờ thực hiện dự án, trang trang trí phục, phương tiện thực hiện. - Hướng dẫn HS cách trang trí phù hợp, đẹp mắt - Tổ chức cho HS trưng bày, đánh giá nhận xét sản phẩm. Kết luận: Nhắc nhở, kêu gọi cộng đồng chung tay giữ gìn môi trường học đường là việc làm cần thiết và quan trọng vì một người, một nhóm, một lớp hành động đều là quá ít. Thông điệp về giữ gìn môi trường cần được lan toả. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Hoạt động 2: Lập dự án “Lớp học xanh” - GV đưa ra và đề xuất dự án“Lớp học xanh” - Hướng dẫn HS lập kế hoạch và xây dựng dự án: Ví dụ: Chọn bồn cây hoặc bồn hoa trong trường để chăm sóc cả năm; Mang cây hoa đến góp với lớp để trồng; Nhận chăm sóc một vài chậu cây trong suốt một học kì; hoặc góp sây để xây dựng” Vườn hồng của em, Vẽ một bức tranh toàn màu xanh, Kết luận: Dự án đã lập xong, GV đề nghị - Thông qua các thành viên trong mỗi thành viên của nhóm, tổ đọc kĩ bảng tổ phân công công việc để biết mình phải làm gì, mang dụng cụ gì, 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Một số HS trả lời câu hỏi
  3. - GV gợi ý HS về nhà hỏi ý kiến bố mẹ, - HS lắng nghe. mỗi tổ góp tiền mua hoặc góp một vài chậu hoa để tạo không gian thiên nhiên cho lớp học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng rõ ràng một câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản; hiểu được nội dung câu chuyện và chỉ anh hùng của Trần Quốc Toản 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. Lồng ghép GDĐP: Nhận biết được một số anh hùng trên quê hương Hà Tĩnh. 2. Phẩm chất - Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  4. TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs thi tìm nhanh tên một HS chia sẻ. Kim Đồng, Lê người anh hùng nhỏ tuổi mà em biết. VănTám, Nguyễn Bá Ngọc, Trần - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. QuốcToản . 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật + Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp: - Cả lớp đọc thầm. + Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc: - HS theo dõi. + Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xăm xăm xuống biển + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến xin chịu tội + Đoạn 3: Tiếp theo đến một quả cam + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc từ khó kết hợp giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ giải nghĩa từ: giả vờ mượn, ngang điều, quát lớn; tạm nghỉ, ngược, xâmchiếm, đủ điều, quát cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra, lớn; tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến - Luyện đọc câu dài: Đợi từ sáng đến trưa./ răng, trở ra, vẫn khôngđược gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấyngười lính gác ngã chúi,/ xăm xăm - 2-3 HS đọc. xuống bến.// - Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại - HS thực hiện theo nhóm bốn. - Luyện đọc theo nhóm 4. GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS đọc nhóm 4 - Luyện đọc nối tiếp từng đoạn đoạn: - HS đọc theo đoạn. - GV mời đại diện 1-2 HS đứng dậy đọc lại toàn bài. - HS đọc bài. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. HS theo dõi Lồng ghép GDĐP HĐ1: Nhận biết được một số anh hùng trên quê hương Hà Tĩnh. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
  5. hỏi 1: Câu 1: Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm - HS trả lời Trần Quốc Toản gặp gì? vua để xin đánh giặc. . + GV yêu cầu HS làm việc nhóm. Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả lời. + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS lắng nghe, thực hiện. hỏi 2: Câu 2: Tìm chi tiết cho thấy Trần Quốc - HS trả lời: Đợi mãi không gặp Toản rất nóng lòng gặp vua. được vua cậu liều chết xô mấy + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, yêu cầu người lính gác, xăm xăm xuống HS xem lại đoạn 2 để tìm câu trả lời. bến. + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 3: Vua khen Trần Quốc Toản thế nào? - HS trả lời: Vua khen Trần Quốc + GV yêu cầu HS làm việc nhóm, yêu cầu Toản còn trẻ mà đã biết lo việc HS xem lại đoạn 3 để tìm câu trả lời. nước. + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4: Câu 4: Vì sao được vua khen mà Trần Quốc Toản vẫn ấm ức? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. - HS trả lời: Vì nghĩ vua coi mình Câu 5: Việc Trần Quốc Toản vô tình bóp như trẻ con, không cho dự bàn việc nát quả cam thể hiện điều gì? nước. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. - HS lắng nghe, thực hiện. 3.Thực hành. - HS trả lời: Thể hiện Trần Quốc * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Toản là người rất yêu nước, căm - GV đọc diễn cảm toàn bài Bóp nát quả thù giặc. cam với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
  6. câu hỏi 1: - 2-3 HS đọc. Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. - HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS trả lời: Từ ngữ chỉ người: ra từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. Trần Quốc Toản, Vua, Sứ thần, + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả Lính. lời. - Từ ngữ chỉ vật: Thuyền rồng, - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Quả cam, Thanh gươm câu hỏi 2: Câu 2: Kết hợp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để tạo câu nêu hoạt động. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS hoạt động nhóm đôi để tạo câu nêu hoạt động Trần Quốc Toản xô mấy người + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, để lính gác, xăm xăm xuống bến để tạo câu nêu hoạt động. gặp vua. + GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết quả trước lớp. 4. Vận dụng: - HS trả lời. - ? Em vừa học bài tập đọc nói về chuyện gì? HSTL: gọi điện thoại, gọi qua in- - Ngày nay bố mẹ ở xa muốn liên lạc với tơ-net con liên lạc bằng cách nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000.
  7. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Xác định được các hình khối, hình phẳng. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động. Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: + ND chơi quản trò nêu ra phép tính Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng để học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi. 687-246 427– 264 749 - 424 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Khám phá – Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính - 1 HS đọc. trước khi thực hiện tính - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trình bày bảng, nhận xét. Bài 2: - Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, - HS đọc yêu cầu bài xác định các hình khối theo các màu - 1-2 HS trả lời sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề các yêu cầu. bài trên bảng con. - HS nêu tên các hình khối: khối lập
  8. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: - Nhận xét, tuyên dương. a) 523 + 365 = 888 Bài 3: b) 572 – 416 = 156 - Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi + Bài toán hỏi gì? sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều bán được 175 kg gạo. + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? ta phải thực hiện phép tính gì? + Phép tính cộng. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác - 2-3 HS đọc. định hình dạng các miếng bìa. Yêu cầu - HS thực hiện HS thực hiện các phép tính trên mỗi - HS chia sẻ đáp án: miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính tìm ra đáp án cho các câu hỏi. có kết quả bé nhất. b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Cả lớp làm. - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng, phép trừ (có nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). - Nhận xét giờ học. HS chia sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________
  9. Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Q ( Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất - Yêu nước: bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. GV: Bài giảng Powpoint. Mẫu chữ hoa Q (kiểu 2) và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược”. - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: nhỏ, Toản, người, hùng, Quốc, tuổi, Trần, là, anh. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. tuổi. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khởi động: HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu.
  10. hoa Q (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các - HS nêu: Chữ Q (kiểu 2) viết cỡ vừa cao nét và quy trình viết chữ viết hoa Q (kiểu 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, là kết hợp của 3 2). nét cơ bản: cong trên, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Q khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp trình viết: nêu quy trình viết. + Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 và ĐK 5 viết nét viết nét cong trên, ĐB ở ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết tiếp nét cong phải, ĐB ở giữa ĐK1 và ĐK 2. + Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2, đổi chiều bút, viết một nét lượn ngang từ trái sang phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành một vòng xoắn ở chân chữ, ĐB ở ĐK 2. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q - HS tập viết chữ hoa Q (kiểu 2) trên (kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc không, trên bảng con (hoặc nháp). nháp). - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi.” - GV hỏi: - HS trả lời. + Câu ứng dụng nhắc đến anh hùng nhỏ + Anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản tuổi nào? + Em học tập được điều gì từ người anh + HS liên hệ bản thân hùng đó? - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi bạn: viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ T, Q, viết hoa vì là chữ cái đầu Vì sao phải viết hoa chữ đó? của tên riêng. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường: nét cuối của chữ viết hoa Q nêu) (kiểu 2) nối với nét đầu của chữ u. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o.
  11. + Nêu độ cao các chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết hoa Q (kiểu 2), chữ T, g, h, l cao 2,5 li (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ t, r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ cái â (Trần), ơ (người), u (hùng); dấu sắc đặt trên chữ ô (Quốc); dấu hỏi đặt trên chữ o (nhỏ), ô (tuổi). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i của từ tuổi. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Q - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp. (kiểu 2). - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS luyện viết tiếng Quốc (Q (kiểu 2) hoa Q (kiểu 2). trên bảng con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). 3. Luyện tập - Thực hành HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu. + 1 dòng chữ hoa Q (kiểu 2) cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS quan sát. mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS trao đổi rồi chia sẻ. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dụng: - Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS trả lời. Hoa Q (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số - HS thực hiện tìm. câu chứa tiếng có chữ hoa Q (kiểu 2). - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa Q trên - HS thực hành theo sở thích và thời gian những chất liệu khác như bì thư, bìa riêng.
  12. sách, nhãn vở (nếu có) dùng chữ hoa Q để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp. - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau - HS lắng nghe. Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa V (kiểu 2) trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÓP NÁT QUẢ CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -- 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Nêu sự việc trong từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng Tranh 1: Trần Quốc Toản xô ngã mấy tranh, trả lời câu hỏi: người lính gác để được vào gặp vua, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? xin đánh giặc. + Trong tranh có những ai? Tranh 2: Trần Quốc Toản quỳ xuống + Mọi người đang làm gì? tâu với vua: “Cho giặc mượn đường là + Vua ban cho trái gì? mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và đặt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. thanh gươm lên gáy xin chịu tội. - Nhận xét, động viên HS. - Tranh 3: Vua nói: “Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc
  13. nước, ta có lời khen.” và ban cho Quốc Toản một quả cam. - Tranh 4: Quốc Toản xòe tay cho mọi người xem quả cam vua ban nhưng 3. Thực hành. quả cam đã nát từ bao giờ. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - 1-2 HS đọc. - GV nêu yêu cầu của BT2 - HS kể theo nhóm , cá nhân - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu Tranh 1: Giặc Nguyên cho sứ thần chuyện trong nhóm 4 sang giả vờ mượn đường để xâm - Gọi HS kể trước lớp. chiếm nước ta. Thấy sứ giặc ngang - GV sửa cách diễn đạt cho HS. ngược, Trần Quốc Toản vô cùng căm - Nhận xét, khen ngợi HS. giận. Biết vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp nhà vua xin đánh giặc. Đợi mãi không gặp được vua, cậu liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến. - Tranh 2: Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu: Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh! Nói xong, cậu tự đặt thanh gươm lên gáy, xin chịu tội. - Tranh 3: Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo: Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen. Nói rồi, vua bạn cho Quốc Toản một quả cam. - Tranh 4: Quốc Toản ấm ức bước lên bờ: “vua ban cho cam quý nhưng xem ta như trẻ con, không cho dự bàn việc nước". Nghĩ đến quân giặc ngang ngược, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt khi trở ra, Quốc Toản xoè tay cho mọi người xem cam quý. Nhưng quả cam đã nát từ bao giờ. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 4. Vận dụng. trước lớp. Hoạt động 3. Kể cho người thân về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - GV hướng dẫn HS. - HS lắng nghe, nhận xét. + Trước khi kể các em xem lại 4 tranh
  14. và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu - HS thực hiện chuyện + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi - HS lắng nghe. nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Tự nhiên và xã hội CÁC MÙA TRONG NĂM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hè, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta. - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta. - Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào. - Nêu được cách mặc trang phục phù hợp lý heo mùa. - Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh. - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực NL đặc thù (Năng lực khoa học): + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. + NL vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học ứng dụng vào thực tế. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển 3 NL chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ tự học 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm: Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hình trong SGK phóng to (nếu có). - Hình và thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. - Phiếu học tập về đặc điểm bốn mùa cho HS theo nhóm. 2. Học sinh: Sgk, Sưu tầm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - Lớp hát và vận động theo bài “Đón Mùa Hè Vui” hát + Chúngm ình vừa hát bài hát gì? + Bài hát nói về mùa gì? + Bài hát: Đón mùa hè vui + Ngoài mùa hè ra, em còn biết những mùa + Bài hát nói về mùa hè nào khác trong năm? + Mùa xuân, mùa thu và mùa  GV kết nối vào bài mới: Để có thêm hiểu đông biết về các mùa trong năm, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học: Các mùa trong năm. - HS chú ý lắng nghe - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá: hình thành kiến thức mới  Hoạt động 1: Tìm hiểu cảnh vật trong mỗi mùa. - HS mở vở ghi tên bài. - GV chiếu tranh cho HS quan sát và thảo luận nhóm bốn, trả lời câu hỏi: + Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào trong - Thảo luận nhóm bốn: quan sát năm? Vì sao? tranh và trả lời câu hỏi: Dự kiến CTL:  Hình 1 là mùa xuân. Vì cây cối đua nhau khoe sắc, bướm bay dợp trời.  Hình 2 là mùa hè. Vì có hai bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển.  Hình 3 là mùa thu. Vì có lá cây rụng.  Hình 4 là mùa đông. Vì có gió và tuyết rơi. + Hoàn thành bảng dựa vào các cụm từ cho sẵn. GV khuyến khích HS tìm thêm từ phù hợp. + các nhóm hoàn thành bảng. Dự kiến CTL: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
  16. làm việc của nhóm mình; các nhóm khác nhận xét,bổ sung - GV nhận xét, kết luận: Ở miền bắc, một năm thường có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng và đều có ích - Đại diện 2, 3 nhóm trình bày, cho cuộc sống. nhóm khác nhận xét, góp ý.  Hoạt động 2: Tìm hiểu hai mùa mưa, khô. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV chiếu tranh cho HS quan sát, yêu cầu tiếp tục thảo luận theo nhóm bốn và trả lời các câu hỏi: + Hình nào thể hiện mùa mưa? Vì sao em biết? - HS quan sát tranh, thảo luận + Hình nào thể hiện mùa khô? Vì sao em nhóm trả lời câu hỏi: biết? Dự kiến CTL: + Hãy nêu đặc điểm của mùa mưa và mùa + Hình 5 là mùa mưa vì trời đang khô. mưa rất to. - Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo + Hình 6 là mùa khô vì trời nắng luận trước lớp. gắt và bác đang phải tưới tiêu. - GV nhận xét và kết luận: Ở miền Nam, một + Mùa mưa: mưa nhiều, mát mẻ; năm thường hai mùa: mùa mưa và mua khô. mùa khô: mưa ít, nóng bức. Mùa mưa: mưa nhiều, mát mẻ. Mùa khô: - Đại điện một số nhóm trình bày, mưa ít, nóng bức. nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ 3. HĐ thực hành, luyện tập sung  Hoạt động 3: Nơi em sống có các mùa - HS lắng nghe và ghi nhớ. nào? Nêu đặc điểm thời tiết của từng mùa đó. - GV ctổ chức ho HS thảo luận nhóm bốn theo các câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận nhóm, suy nghĩ, + Nơi em đang sống thuộc vùng nào? tống nhất câu trả lời: + Nơi em sống thuộc miềm + Nơi em đang sống có các mùa nào? Bắc/miền Nam + Nơi em đang sống có bốn mùa: xuận, hạ, thu, đông./ Nơi em đang + Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó? sống có hai mùa: mưa và khô. + Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc,.. Mùa hạ: nóng bức, có những con mưa rào. Mùa thu: mát mẻ, se se lạnh. Mùa động: lạnh giá, cây cối rụng lá,../Mùa
  17. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. mưa thì có những cơn mưa rào - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. bất chợt. Mùa khô thì nắng nóng.  Tổng kết - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ Các nhóm khác nhận xét, bổ của mình về lời chốt của Mặt Trời. sung. - HS đọc và chia sẻ về lời chốt của Mặt Trời: Nhiều nơi trên Trái đất, một năm 4. Vận dụng có bốn mùa: xuân, hè, thu, đông; - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học có nơi có hai mùa: mùa mưa và - GV khuyến khích HS: mùa khô. + Sưu tầm hình về các mùa trong năm. Chia sẻ những hiểu biết của em về đặc điểm thời tiết, một số hoạt động thường diễn ra vào - HS chia sẻ cảm nhận sau tiết từng mùa trong năm với người thân. học - HS lắng nghe và ghi nhớ vận dụng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CHẾC RỄ ĐA TRÒN (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn, hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên nhi đồng 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  18. - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ -HS hát theo Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? YC HS quan sát tranh TLCH 3-4 HS chia sẻ Các bạn nhỏ đang làm gì? Em đoán xem các bạn đang ở đâu? Coa điều gì đặc biệt trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: - * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: ngoằn ngoèo, cuốn, cuộn chiếc rễ , - 3 HS đọc nối tiếp. - GVHD HS đọc những câu dài (Vd: Một sớm hôm ấy, /như thường lệ, Bác Hồ đi - HS đọc nối tiếp. dạo trong vườn...) -HS đọc - Luyện đọc đoạn theo nhóm 3: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ - HS luyện đọc theo nhóm 3. trợ HS. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, - HS trả lời: Bác bảo chú cần vụ Bác đã bảo chú cần vụ làm gì? cuốn chiếc rễ lại rồi đem trồng cho + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. nó mọc tiếp. Hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2 để tìm câu trả lời. + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng - HS lắng nghe, thực hiện. chiếc rễ đa như thế nào? + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS trả lời: Bác hướng dẫn chú Hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả cần vụ cuộn chiếc rễ lại thành một lời. vòng tròn, buộc nó tựa vào hai cái + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu cọc rồi vùi hai đầu rễ xuống đất. trả lời.
  19. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: Câu 3: Vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa - HS lắng nghe, thực hiện. như vậy? - HS trả lời: Vì sau này nó mọc + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc 3 thành cây đa có vòng lá tròn, các khổ cuối để tìm câu trả lời. em thiếu nhi có thể chui qua chui + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. lại vòng lá ấy khi vào thăm vườn - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu Bác. hỏi 4: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 4: Qua bài đọc, em thấy tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi như thế nào? - HS trả lời: + GV đưa ra một số gợi ý cho HS Đáp án: Cho thấy Bác rất yêu + Gv mời 2-3 HS trình bày câu trả lời. thương các cháu thiếu niên, nhi 3. Thực hành. đồng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc bài, các HS khác lắng 3 người. Từng HS đọc đoạn theo 3 đoạn nghe, đọc thầm theo. GV đã phân chia. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Chiếc rễ đa tròn. - GV đọc lại toàn bài một lần nữa. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trồng) phù - HS lắng nghe, thực hiện. hợp với mỗi chỗ trống: - HS chia sẻ: a. Chú (...) rễ này lại rồi (....) cho nó mọc a. Chú cuốn rễ này lại rồi trồng tiếp nhé. cho nó mọc tiếp nhé. b. Chú cần vụ (...) đất, (...) chiếc rễ b. Chú cần vụ xới đất, trồng chiếc xuống. rễ xuống. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, để tìm ra những từ chỉ hành động của bố và của con. + GV mời đại diện 2-3 HS lên bảng trình bày. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Tìm trong bài câu có dùng dấu - HS lắng nghe, thực hiện. chấm than. Câu đó dùng để làm gì? (chọn - HS thực hiện. ý đúng) Đáp án: Câu: “Chú cuốn chiếc rễ a. Nêu yêu cầu, đề nghị này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp
  20. b. Thể hiện cảm xúc nhé!” c. Kế sự việc, hoạt động Dùng để: a. Nêu yêu cầu, đề nghị - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu . cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt. 4. Vận dụng: - HS trả lời. ? Em vừa học bài tập đọc nói về chuyện gì? - HS lắng nghr để thực hiện - Về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. - Ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Powpoint. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS