Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kỉ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Khám phá Hoạt động 1. Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.14. - HS làm bài tập lên bảng và vào vở: - GV chữa bài, nhận xét. STT Chữ cái Tên chữ cái 20 p pê - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. 21 q quy - GV chữa bài trên bảng, nhận xét, 22 r e-rờ đánh giá, chốt lại kiến thức. 23 s ét-sì - GV tổ chức trò chơi để HS ghi nhớ 24 t tê các chữ cái đã học. 25 u u 26 ư ư 27 v vê 28 x ích-xì
- 3. Củng cố 29 y i dài - Hôm nay em học bài gì? - HS nhận xét góp ý bài của bạn - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát và vận động theo bài hát. theo bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc - 3-4 HS nêu: mượt mà, bầu bĩnh, điểm? sáng, cao, đen láy. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.14. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Hoạt động 2. Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS chia sẻ câu trả lời:
- thành câu chỉ đặc điểm. VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét - YC làm vào VBT tr.14. nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu - Nhận xét, khen ngợi HS. thức ăn; ghế - ngồi;... *Hoạt động 3. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - HS làm bài. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. VD: - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. Bạn Hà có đôi mắt đen láy. - GV gọi HS báo cáo kết quả. GV gọi Khuôn mặt của Châu Anh bầu bĩnh. HS khác nhận xét, góp ý cho câu của Dương có vầng trán cao. bạn. - HS trình bày kết quả trước lớp. Các - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt bạn nhận xét, góp ý câu đặt được cho lại kiến thức Ghi lên bảng. nhau. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn. - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để trong tủ - 2-3 học sinh chia sẻ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn. - HS thảo luận theo nhóm 4.
- - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn: - Hoạt động nhóm đôi quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Những thành viên trong gia đình Minh + Bố cho thức ăn thừa vào tô thuỷ đang làm gì sau bữa ăn? tinh có nắp đậy và cất vào tủ lạnh; + Việc làm nào thể hiện việc cất giữ, bảo mẹ rửa bát và úp lên kệ cho khô; quản thức ăn, đồ đùng đúng cách? Minh cất dầu ăn đúng kệ gia vị; + Em gái hỏi mẹ việc gì? Em Minh hỏi mẹ cất sữa chua ở + Em hãy giúp mẹ Minh trả lời câu hỏi của đâu. em gái. + Cho thức ăn thừa vào tô thuỷ + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia tinh có nắp đậy và cất vào tủ lạnh; vị? cốc chén, bát đĩa được xếp gọn - Gv nhận xét, kết luận: cất thức ăn, đồ gàng riêng trên ngăn tủ kính,...; cất uống vào trong tủ lạnh, che đậy thức ăn dầu ăn đúng kệ gia vị; tránh ruồi muỗi, đồ dùng trong gia đình cần + Mẹ ơi, con cất sữa chua ở đâu ạ? sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, đúng vị trí. + Cất sữa chua ở ngăn mát tủ lạnh. + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị? + Phải để dầu ăn vào đúng kệ gia - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. vị để tránh nhầm lẫn với các loại - Nhận xét, tuyên dương. chất lỏng không ăn/ uống được * Hoạt động 2: Cách phòng tránh ngộ khác. {Ví dụ: nước rửa bát) độc ở gia đình mình. - Lắng nghe - Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng. - Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ đình mình trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành * Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên - HS nêu hàng hóa - Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 - 3 - 4 học sinh chia sẻ. và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc những thông tin trên sản phẩm. Giải thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng. - Hoạt động nhóm đôi - Gv kết luận. * Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc. - Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình - 2-3 HS nêu. huống. - Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để
- giải quyết tình huống. - Học sinh nêu tình huống - Nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng - 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết * Hoạt động 1: Tìm những đồ vật trong tình huống. gia đình em có thể gây ngộ độc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận - HS quan sát, trả lời. nhóm và ghi lại vào phiếu học tập. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân. - Các nhóm thực hiện và chia sẻ. - Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân về những việc nên làm để phòng tránh - Phòng tránh ngộ độc ở nhà ngộ độc. - Biết cách cất giữ và bảo quản 5. Củng cố thức ăn và cách phòng chống ngộ - Hôm nay em được biết thêm được điều gì độc qua đường ăn qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Học sinh trả lời. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 16: PHÉP CỘNG ( QUA 10 ) TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một + Bài cho biết gì? lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ + Bài YC làm gì? hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? + GV đưa phép tính 9 + 5 = ? + 2 -3 Hs trả lời. + Để tính tổng phép tính trên , ta làm + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của như thế nào? hai lọ. +GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách + GV đưa thêm ví dụ : tổng)
- Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs + HS chia sẻ. thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 + Hs thực hiện. cách. - GV phân tích và chốt lại kiến thức: + Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10, 11, 12, 13, 14. +> Ta có: 9 + 5 = 14. Nhưng nếu gặp trường hợp 9 + 9 = ? thì làm theo cách này sẽ khó khăn hơn. + Việt đưa ra cách tách số, bản chất của cách này là tách số hạng thứ hai để - HS hoạt động cặp đôi, nhận xét cách láy một số đơn vị thêm vào số hạng tính. thứ nhất được tổng là 10 ( 1 chục), rồi - HS chú ý nghe hiểu và biết cách vận nhẩm tiếp ra kết quả, cụ thể: dụng. Tách: 5 = 1 + 4 9 + 1 = 10 10 + 4 = 14 - GV cho HS thảo luận so sánh hai - HS lắng nghe, nhắc lại. cách tính. - GV chốt lại: tùy trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. 3. Luyện tập - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe thực hiện,. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được : - HS thực hiện làm bài cá nhân. a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS trình bày được kết quả: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó a) Tách: 6 = 1 + 5 khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 9 + 1 = 10 10 + 5 = 15 => 9 + 6 = 15. b) Tách: 6 = 2 + 4 8 + 2 = 10 - GV chốt đáp án, tuyên dương những 10 + 4 = 14 HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa => 8 + 6 = 14.
- đúng. - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - 3 -5 HS chia sẻ. - GV hướng dẫn mẫu: - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm quả: tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để a) Đếm tiếp: 9, 10, 11. tính.(9+3 và 9+5) => 9 + 2 = 11. c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 8 + 3 = 11, 8 + 5 = 13, 9 + 4 = 13. b) + Tính 9 + 3 - YC HS làm bài vào vở ô li. Tách: 3 = 1 +2 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 9 + 1 =10 10 + 2= 12 => 9 + 3 = 12 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Củng cố - HS chú ý và hoàn thiện bảng cho - Hôm nay em học bài gì? đúng. - Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng HS lắng nghe (qua 10) - Nhận xét giờ học. Hs nêu * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Học sinh quan sát tranh nói về hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi tranh. - Viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết tự giác vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đồ dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi - HS hát và vận động theo bài hát sáng. ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục - HS chia sẻ buổi sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài.
- 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. - 1-2 HS đọc Bài 1: Tranh 1 - Làm việc nhóm 2: - GV gọi HS đọc YC bài. + Từng em quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý mời các bạn trả lời. trong SHS. + Cả nhóm nhận xét. * Tranh 1: + Tranh 1: Tranh vẽ bạn nhỏ ngủ dậy. - GV lưu ý HS đoán xem thời gian Bạn nhỏ ngồi trên giường, hai tay vươn thực hiện các hoạt động đó vào lúc cao, vẻ mặt tươi cười. Em đoán đây là nào. cảnh thức dậy buổi sáng của bạn nhỏ. - - GV và cả lớp nhận xét. - Em nghĩ là bạn nhỏ thức dậy cà cảm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. thấy rất vui vẻ, thoải mái, vì nét mặt - GV gọi HS lên thực hiện. bạn rất tươi tỉnh. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Tranh 2: Cách triển khai tương tự. + Tranh 2: Bạn nhỏ đang đánh răng. + Bạn nhỏ đang làm gì? - Bạn nhỏ làm việc đó vào buổi sáng, sau khi ngủ dậy. + Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào? - Theo em, việc làm đó cho thấy bạn + Theo em, việc làm đó cho thấy bạn nhỏ là người biết chăm sóc, giữ vệ sinh nhỏ là người thế nào? răng miệng. + Tranh 3: Bạn nhỏ đang làm gì? Bạn + Tranh 3: Bạn nhỏ đang ăn sáng. nhỏ làm việc đó vào lúc nào? Theo em, - Bạn nhỏ làm việc đó vào buổi sáng, bạn nhỏ ăn sáng có ngon miệng sau khi đánh răng, rửa mặt. không? Vì sao em biết? - Bạn nhỏ ăn sáng rất ngon miệng, vì + Tranh 4: Bạn nhỏ đang làm gì? Vì vẻ mặt của bạn nhỏ rất hào hứng. Có lẽ sao em biết? Em đoán xem, bạn nhỏ có bạn thấy bữa sáng rất ngon. vui không? (GV khuyến khích các em + Tranh 4: Cuối cùng, bạn nhỏ đi học nói về những gì nhìn thấy được trong trong bộ đồng phục, vai đeo cặp, bạn tranh, đưa ra các ý kiến khác nhau). nhỏ đến trường. - GV mời đại diện một số nhóm trình - Nét mặt của bạn rất vui. bày kết quả trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương HS của trước lớp. các nhóm hoạt động tích cực. - HS lắng nghe. Bài 2: - HS chia sẻ theo cặp. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 cặp thực hiện. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.15. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS đọc. khăn. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
- 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Dặn HS về nhà tìm đọc bài thơ, câu chuyện về trẻ em làm việc nhà - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh. - Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc quét và rửa cốc chén. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ - Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ? - HS lắng nghe + Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko? - HS chia sẻ. + Các con làm những việc gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải - HS thảo luận theo nhóm 4. giữ gìn vệ sinh nhà ở. - HS quan sát các hình, thảo luận nhóm 4. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , + Với câu hỏi 1: thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Hình 1: bạn nhỏ đang lau bàn ghế + Các bạn nhỏ đang làm gì? phòng khách; + Việc làm của các bạn có tác dụng gì? Hình 2: bạn nhỏ đang cùng bố lau - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chùi nhà vệ sinh; - Nhận xét, tuyên dương. Hình 3: bạn nhỏ đang quét sân; Hình 4: bạn nhỏ đang rửa bát cùng mẹ. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết 3. Thực hành quả thảo luận. Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để - Nhóm khác lắng nghe và bổ sung. giữ vệ sinh nhà cửa - Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi: - HS lắng nghe - HS thảo luận cặp đôi, dựa vào gợi ý
- - Những việc làm và nên làm để giữ vệ của GV. sinh nhà cửa: + Nên quét dọn hằng ngày, lau chùi + Để nhà ở sạch đẹp em nên làm bàn ghế, sắp xếp đồ đạc gọn gàng những việc gì? ngăn nắp + Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh nhà ở sạch đẹp? +HS nêu .. + Em đã làm những việc gì? + Bố mẹ ông bà hằng ngày lau sàn - Nhận xét về ngôi nhà của mình sau nhà, dọn dẹp đồ đạc khi được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ? + Em biết . + Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà + HS tự nhận xét. như thế nào? + Em thấy đồ đạc được sắp xếp như - Đại diện một số cặp đôi lên trình bày, thế nào? các bạn khác bổ sung. + Em và mọi người cảm thấy thế nào? - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó chia sẻ Hoạt động 3: Cách làm một số công trước lớp. việc vừa sức. + Với việc quét nhà, trình tự hình đúng - Gv tổ chức cho học sinh quan sát và là: 2 – 3 – 1. sắp xếp theo đúng trình tự. + Với việc rửa cốc chén, trình tự hình - Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” đúng là: 3 – 4 – 1 – 2. + Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức tranh của các bước của việc - Quan sát tranh trên màn hình và giải quét nhà và rửa chén. Nhóm nào sắp thích. xếp đúng trình tự của công việc và - HS quan sát và lắng nghe. nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng. - HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt - Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo Trời. trình tự . - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. 3. Củng cố - Hôm nay em được biết thêm được - HS thực hiện. điều gì qua bài học? - 2-3 nhóm chia sẻ - Nhắc HS về nhà giúp đỡ bố mẹ làm những công việc vừa sức với mình. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Phát triển năng lực và phẩm chất
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh 3 lần phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “lò cò - GV hướng dẫn chơi tiếp sức” 2-3’ -- -------- ----------- 2 lần II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn chuyển đội 16- GV nhắc lại cách - HS nghe và quan sát hình hàng ngang 18’ thực hiện và phân GV thành đội hình vòng tích kĩ thuật động tác. tròn. 4 lần - Ôn chuyển đội Cho 1 tổ lên thực hình vòng tròn hiện cách chuyển đội HS tiếp tục quan sát thành đội hình hàng hình. ngang. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện
- - GV hô - HS tập đồng loạt. - Luyện tập theo GV. Tập đồng loạt - GV quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai 4 lần cho HS - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho HS trình diễn Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình - Trò chơi “bỏ 3-5’ dương. vòng tròn khăn”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 2 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS bật tại chỗ kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Tại chỗ bật chụm - HS thực hiện - Vận dụng: chân 15 lần III. Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS thực - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn hiện BT3 . thân. 2 lần - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của - Hướng dẫn HS hs. Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________________ Toán TIẾT 17: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố phép cộng (qua 10). - Hoàn thiện bảng” 9 cộng (qua 10) với một số. - Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát một bài HS hát 2. Luyện tập Bài 1: Tính 3 + 8. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tính 3+8 bằng 2 cách: + Cách 1; Tách 8 bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3+8=11. + Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 trong 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. - GV nêu: - Hs trả lời. + So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách phù hợp và thuận tiện nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 9 cộng với - Hs tự hoàn thiện cá nhân. một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra - 1-2 HS tự hoàn thiện bài. kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Tìm cá cho mèo ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS báo - HS lắng nghe, thực hiện. cáo kết quả. + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt - HS thực hiện chơi theo hướng nối tiếp lên bảng nối các phép tính ở co mèo dẫn. với kết quả đúng ở con cá. - GV quan sát, đánh giá. Bài 5: Số?
- - Gọi HS quan sát tranh và tự nêu bài toán cho mình. - 1-2 HS trả lời. - Yc nêu phép tính rồi viết kết quả vào ô có dấu ? - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ học - Hs thực hiện yc và nêu nội dung của đoạn đó. - Gọi Hs nhận xét - Cho HS quan sát tranh: - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em biết gì về loài cây trong tranh ? - 2-3 HS chia sẻ. + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, - Hs nêu thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt? - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học mắt đã khép lại hôn nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối
- 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, xuýt xoa - 2-3 HS luyện đọc. + Con hiểu thế nào là lạt xạt? + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra - Là tiếng va chạm của lá khô cùng lúc gọi là gì? - xôn xao + Thế nào là xuýt xoa? - Cách thể hiện cảm xúc(thường là khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. + Con biết gì về cây thanh mai? - Cây bụi thấp, quả mọng nước trông như quả dâu. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một - 2-3 HS đọc. con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo cặp. luyện đọc đoạn theo cặp * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.32 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV/tr.4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã gì? co rúm mình lại + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện - Cây cỏ xung quanh xôn xao về gì? chuyện một con chim xanh biếc toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội bay đi ngay. + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp. + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất - Không biết bao giờ con chim mong con chim xanh quay trở lại? xanh huyền diệu ấy quay trở lại. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật.
- - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, thống nhất thiện vào VBTTV/tr.4 kết quả: đẹp, lóng lánh, xanh biếc - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 1-2 HS đọc. - YcHS thảoluận cặp đôi tưởng tượng - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình luyện nói theo yêu cầu. tiếc - 3-4 nhóm lên chia sẻ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: Mình rất tiếc vì đã không mở - Gọi các nhóm lên chia sẻ mắt để được thấy con chim xanh./ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua được nỗi sợ của mình./ Mình rất tiếc vì quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại và không được nhìn thấy con chim xanh. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh dau tiết day( nếu có ) ___________________________________ Mỹ thuật Cô Thu dạy ____________________________________ Toán TIẾT 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện bảng” 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. 1. Khởi động GV giới thiệu bài học HS lắng nghe
- 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân - HS thực hiện lần lượt các YC. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: a. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 - Hs tự hoàn thiện cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Y.c HS tách 14 thành tổng của 2 số - HS tự hoàn thiện bài. làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho hs làm bài cá nhân - HS lắng nghe, thực hiện. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Hs nêu - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 - HS làm bài cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. HS nêu - Bài cho biết gì?, yêu cầu làm gì? HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó HS lam bài HS chia sẻ trước lớp. yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi
- trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: - HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài Quần áo: 8 thùng. làm của mình. Sách vở: 5 thùng. - HS trình bày được bài giải: Cả quần áo và sách vỏ: ...thùng? Cả quần áo và sách vở lớp em quyên - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm góp được số thùng là: tra chéo nhau. 8 + 5 = 13 (thùng) - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Đáp số: 13 thùng. - YCHS làm bài vào vở; - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Đây là mẫu chữ hoa C 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. + Chữ hoa C gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa C + Độ cao: 5 li;
- + Độ rộng: 4 li; - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - 3 - 4 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C và câu - HS thực hiện. ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh dau tiết day( nếu có ) _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, dựa vào câu họi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? xuân + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió trời diễn ra thế nào? xuân + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Theo em, các tranh muốn nói về nội trời dung gì? - Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện trước lớp. - YC HS Lắng nghe Gv kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chọn kể lại 1-2 đoạn - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ theo tranh với bạn theo cặp. - YC Hs trao đổi nhóm trả lời những câu hỏi gợi ý dưới tranh - HS lắng nghe, nhận xét. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm xuân diễn ra thế nào? dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát. - Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm trời diễn ra thế nào? áp lay đỗ con dậy, bác đã động viên khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con. + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay nhỏ - Gọi Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu xíu hướng về phía mặt trời ấm áp. chuyện. - HS lắng nghe. Theo dõi nhận xét, bổ Hoạt động 4: Vận dụng xung. Nói với người thân hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.

