Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_6_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 6 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. trường khi nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) - Cả lớp đọc thầm. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - 2-3 HS luyện đọc.
- - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.49. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm ba. hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. C3: Khổ thơ 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết HĐ3: Luyện đọc lại. với trống, coi trống như một người - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng bạn. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. sao lại chọn ý đó. - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi các nhóm lên thực hiện. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - 4-5 nhóm lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tự nhiên và Xã hội
- BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: -Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: -Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: -GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình đôi với các thế hệ trong gia đình: +Em thường làm gì và ngày sinh nhật - 2-3 HS chia sẻ. ông, bà, bố mẹ, anh, chị? +Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ vui? -GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài. 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1:Sơ đồ về chủ đề Gia đình -GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy A3. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong -HS thảo luận nhóm vòng 3 phút. -Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Những việc làm thể hiện sự quan tâm đến người thân -Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang 22 và nêu nội dung từng hình bằng - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. cashc GV đặt các câu hỏi gợi ý: +Hành động nào của Hoa và em trai thể
- hiện sự quan tâm và yêu thương dành cho ông, bà, bố, mẹ? +Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh nhật bà? +Những việc làm của mọi người thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - 2-3 HS chia sẻ. quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 2.2. Vận dụng: -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói - 2-3 HS chia sẻ. cho bạn nghe về các thế hệ trong gia -Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện cho bà đình mình, những việc đã làm, sẽ làm nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, chơi để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của với em, bản thân với các thế hệ - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào -HS lắng nghe đã học? - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Toán TIẾT 28: BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp nối tiếp nhau nêu 1 phép - Hs nói tiếp nhau nêu. cộng qua 10 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
- + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép + Phép tính: 11 - 5 =? tính. - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả - HS chia sẻ cách làm. phép tính 11 – 5 - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính - HS thực hiện. 11 – 5 trên que tính. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - HS làm bài - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe. + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. - HS tham gia trò chơi tích cực, vui 3. Củng cố, dặn dò vẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20. - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lấy các phép tính. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa Đ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ: Đi - HS quan sát, lắng nghe. một ngày đàng, học một sàng khôn: nghĩa là đi một ngày đường, học được rất nhiều kiến thức bổ ích. Câu tục ngữ khuyên chúng ta: đi nhiểu, học nhiểu, sẽ biết nhiểu. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Đ đầu câu. - HS thực hiện. + Cách nối từ Đ sang i. - HS chia sẻ. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
- 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng việt BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các - 1-2 HS trả lời. sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, sẻ trước lớp. đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2:Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - YC HS trao đổi về những điều trong - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ trường mình muốn thay đổi. với bạn theo cặp. GV gợi ý: Các em vẽ bất cứ điều gì trong - HS lắng nghe, nhận xét. trường mà mình muốn thay đổi. Cầu thang rộng hơn, lớp học nhiều ánh sáng hơn, sân trường có nhiều cây hơn, bữa ăn
- trưa nhiều rau hơn,.. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. HĐ3: Vận dụng - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi - HS thực hiện. trường của mình. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, - HS chia sẻ. tr.24, 25. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? + Đọc hiểu bài thơ Cái trống trường em. - HS chia sẻ trước lớp về nội dung + Viết đúng chữ hoa Đ, câu ứng dụng Đi bài học. một ngày đàng, học một sàng khôn. + Nói được điều em thích và điều em muốn thay đổi vể trường học của em. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “kết bạn” II. Phần cơ bản: 16-18’ GV nhắc lại cách - HS nghe và quan - Kiến thức. thực hiện và phân sát GV - Ôn chuyển đội hình tích kĩ thuật động tác. hàng ngang thành đội hình vòng tròn. Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát - Ôn chuyển đội hình hiện cách chuyển đội vòng tròn thành đội hình. hình hàng ngang. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập 1 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát, sửa sai cho HS. 4 lần Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ
- - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - Trò chơi “lò cò tiếp 3-5’ hàng dọc sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi -- -------- thử và chính thức cho ----------- HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: 2 lần người phạm luật lại hít thở - Chạy nhanh 20 xuất - HS nêu - Vận dụng: phát cao - Yêu cầu HS nêu những việc cần thực hiện khi kết thúc giờ III.Kết thúc học để đảm bảo vệ 4- 5’ sinh. - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà HS. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ___________________________________ Toán TIẾT 28: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- *Kiến thức, kĩ năng - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện theo yêu cầu. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - HS làm bài - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc nối tiếp kết quả. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1-2 HS trả lời. - HS trình bày. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. đọc phép tính, một bạn nói kết quả. Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: - HS lắng nghe. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS lên bảng. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở Bài giải: - HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: tra chéo vở cho nhau. 13 – 5 = 8 ( tờ )
- - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 8 tờ giấy 3. Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài 4: màu. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Ong đi tìm hoa. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có - HS lắng nghe. 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - HS tham gia trò chơi tích cực. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 Toán TIẾT 29: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - Gv nêu phép tính, Hs nêu kết quả: 12 – - Hs nêu kết quả 3=, 13 – 6= , 12 – 9 = ,..... 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - HS làm bài
- - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV làm mẫu 1 phép tính. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm bài: - 2 -3 HS đọc. + Tìm những máy bay có kết quả bằng - 1-2 HS trả lời. 7? - HS lắng nghe. + Tìm những máy bay có kết quả bằng 9? - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài và đổi chéo vở cho Bài 5: nhau. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: - HS lắng nghe. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS lên bảng. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra - HS trả lời. chéo vở cho nhau. Bài giải: - Nhận xét, tuyên dương. Số quả ổi bà còn lại là: 3. Củng cố, dặn dò: 14 – 6 = 8 ( quả ) - Nhận xét giờ học. Đáp số: 8 quả ổi. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________
- Mĩ thuật Giáo viên chuyên trách dạy ________________________________ Tiếng việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH(Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra - Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ Cái - 3 HS đọc nối tiếp. trống trường em. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới 2.1. Khởi động - Em đã được đọc bản danh sách học sinh - 2-3 HS chia sẻ. nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thong tin gì khi đọc bản sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, đọc từ - Cả lớp đọc thầm. trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Luyện đọc: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện - 3-4 HS đọc nối tiếp. Ngày khai trường.
- - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.52. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C 1 : N hìn vào cột số thứ tự sẽ biết được số HS trong danh sách C2:Bạn đứng ở vị trí số 6 - bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường C3:Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc C4: - Nhìn vào danh sách biết được số - Nhận xét, tuyên dương HS. lượng học sinh. HĐ3: Luyện đọc lại. - Biết được thông tin của từng người. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, rõ ràng. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu nối tiếp. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng - HS đọc. Việt. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động theo yêu cầu. 2. Dạy bài mới HĐ1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. HĐ2: Bài tập chính tả. Bài 2: Dựa vào tranh, viết từ ngữ có tiếng bắt đầu g hoặc gh. Gọi HS đọc YC bài 2. - 1-2 HS đọc. - Hs làm việc cá nhân - Tìm và viết vào vở tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh phù hợp với sự vật được vẽ - Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng trong tranh. dẫn của GV. - ghế/ bàn ghế; ghim/ cái ghim; gà/ gà mẹ, gà con/ đàn gà; Bài 3: Chọn a hoặc b. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo a.Chọn s hoặc X thay cho ố vuông rồi kiểm tra. giải câu đố. - HS làm bài theo cặp trao đổi và viết vào phiếu BT. - Mời đai diện một số cặp chia sẻ trước - HS chia sẻ. lớp. - GV chốt đáp án: xanh - xanh - sáng - sông - suối. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm.
- - HS suy nghĩ và điền dấu hỏi hoặc dấu - HS trao đổi cặp đôi, tìm đáp án. ngã. - 2 -3 HS chia sẻ trước lớp. - Gv cho Hs chia sẻ trước lớp. - GV chốt đáp án: của, những, cửa, mở, mỗi. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát 2. Dạy bài mới - Hs thực hiện HĐ1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên đồ vật: đồng hồ, bút chì, tẩy + Tên các đồ vật. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.26, 27. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS đọc. + Từ chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời. + Từ chỉ đặc điểm: a) chậm, khoan thai, dài, nhanh.
- b) dài. c) nhỏ, dẻo. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.27. - HS làm bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ3: Viết câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - Hs đặt câu - Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình. - HS đặt câu: Chiếc cặp mới tinh. Bút chì rất nhọn. - YC làm vào VBT tr.27. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Toán TIẾT 30: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tính nhẩm phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 - Thực hiện được các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện yêu cầu. 2. Luyện tập Bài 1
- Bài 1: Củng cố, vận dụng cách tính - 2 -3 HS đọc. nhẩm đã học đề tìm kết quả của các - 1-2 HS trả lời. phép trừ - HS làm bài dạng 16, 17, 18 trừ đi một số. - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu cách làm một trường hợp, chẳng hạn 16-7= 9 (tính nhẩm rồi ghi - 2 -3 HS đọc. phép tính). Sau đó để HS tự làm bài. - 1-2 HS trả lời. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho - HS quan sát, lắng nghe. HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đọc nối tiếp kết quả. Bài 2: Bài 2: Củng cố các phép trừ dạng 16, - HS lắng nghe. 17, 18 trừ đi một số. - 2 -3 HS đọc. - BT cho biết gì? Hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn tìm hiệu, ta làm ntn? - HS trình bày. - GV cho HS nêu cách làm trường hợp - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS 16 - 9 rổi đê’ HS tự làm bài. GV có thể đọc phép tính, một bạn nói kết quả. cho HS ghi vào vở rồi làm bài. - HS lắng nghe. Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: Củng cố các phép trừ đã học và - 1-2 HS trả lời. cách tìm số lớn nhất, số bé nhất trong - HS lắng nghe. các số đã cho. - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm hiệu của các phép trừ ghi trên các - HS làm bài và đổi chéo vở cho nhau. cánh diều, từ đó xác định xem hiệu nào lớn nhất, hiệu nào bé nhất trong - HS lắng nghe. các hiệu tìm được. GV cho HS làm bài rổi chữa bài - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. *GVNX, chốt đáp án đúng: + Cánh diều ghi phép trừ 18 - 9 có hiệu lớn nhất. + Cánh diều ghi phép trừ 14 - 8 có hiệu bé nhất. Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - HS lên bảng.
- - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài - HS trả lời. (cho biết gì, hỏi gì?). Bài giải Số bông hoa Mai hái được hơn Mi - GV cho HS làm bài rổi chữa bài. là: - GV chỉ hướng dẫn khi cần thiết. 16 - 9 = 7 (bông) - NX, chốt đáp án đúng Đáp số: 7 bông hoa. Bài 5: Củng cố các phép trừ đã học và - Hs nêu yêu cầu so sánh các số. - Hs làm bài trong vở. Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh các kết quả - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <; Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh =) thích hợp với dấu các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn - Nhận xét, bổ sung dấu (>; <; =) thích hợp với dấu * Kết quả: a) 16 - 8 = 8 15-9 =7 3. Củng cố, dặn dò b) 17 – 9 > 13-7 - Nhận xét giờ học. 18 – 9 = 15-6 - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Thứ sáu, ngày 22 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Lập được danh sách tố em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường. - Tự nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình và nêu những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv giới thiệu bài. 2. Dạy bài mới HĐ1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc.

