Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

docx 48 trang Hà Thanh 18/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/10. HS đọc thơ, hát múa chào mừng ngày 20/10. - Giáo dục tình cảm yêu quý bà, mẹ và cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; Thái độ học tập nghiêm túc. - HSKT biết yêu quý mẹ và cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, các bài thơ, bái hát về ngày 20/10. - HS: chuẩn bị các bài thơ, bài hát về ngày 20/10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt Học sinh lắng nghe động tuần 5 và phổ biến kế hoạch tuần 6. Phần 2. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. 1. Khởi động. - HS nghe và vận động theo bài hát: Bàn tay mẹ. - Bài hát nói về ai? -Bài hát Bàn tay mẹ - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1. Ý nghĩa ngày Phụ nữ
  2. Việt Nam 20-10 Ngày Phụ nữ Việt Nam là một ngày lễ kỷ niệm nhằm tôn vinh phụ nữ Việt Nam, được tổ chức vào ngày 20 Học sinh lắng nghe tháng 10 hàng năm ở Việt Nam. Vào dịp này, phụ nữ Việt Nam, cũng như phụ nữ tại các nơi khác trên thế giới, được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức khác nhau như: đọc thơ, múa hát nhưng phổ biến nhất vẫn là tặng hoa hồng, thiệp và kèm theo những lời chúc mừng,... Hoạt động 2. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. -HS lần lượt đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. -Học sinh đọc thơ, múa hát chào mừng -HS cổ vũ các bạn. ngày 20/10 3. Vận dụng. - Các em làm gì để tỏ lòng biết ơn bà, mẹ và cô giáo? -Học sinh trả lời. - GV nhận xét tiết học. __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. 2. Năng lực chung
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3.Phẩm chất - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. trường khi nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
  4. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. - Cả lớp đọc thầm. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - HS đọc nối tiếp khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.49. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. - Nhận xét, tuyên dương HS. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. học mới bắt đầu. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
  5. của nhân vật. C3: Khổ thơ 2. - Gọi HS đọc toàn bài. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người - Nhận xét, khen ngợi. bạn. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe, đọc thầm. đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn - 1-2 HS đọc. bè. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - về nhà luyện đọc bài cho người thân - HS chia sẻ. nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________
  6. Toán TIẾT 26: BÀI 10: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập bảng cộng (qua 10 ) - Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh xì điện ôn lại các - HS chơi trò chơi. bảng cộng trong phạm vi 20. - GV nhận xét và dẫn vào bài học. - HS chú ý lắng nghe và viết tên bài 2. Thực hành vào vở. Bài 1. - GV hướng dẫn: Dựa vào bảng cộng (qua 10), em hãy nhẩm tính tổng hai số - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ, hoàn ở mỗi cột, rồi ghi kết quả vào các ô có thành bài. dấu “?”. - GV cho HS tự hoàn thành bài cá nhân. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo, thống nhất đáp án. - HS tự làm bài cá nhân.
  7. - GV chốt đáp án. - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án. Bài 2. - HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề và tìm hiểu đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS giơ tay đọc đề. phân tích ( bài toán cho gì?hỏi gì?), tóm tắt đề rồi giải được bài toán về thêm một số đơn vị. - HS thảo luận nhóm đôi với nội dung: - HS nêu được tóm tắt: Có : 6 bạn Thêm: 3 bạn Có tất cả: ... bạn? - HS trình bày được bài giải: Bài giải Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: - GV nhận xét, chữa đáp án đúng. 6+ 3= 9 (bạn) Bài 3. Đáp số: 9 bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề và tìm hiểu đề. - GV yêu cầu HS suy nghĩ phân tích ( bài toán cho gì?hỏi gì?), tóm tắt đề rồi - HS nghe và lưu ý lỗi sai. giải được bài toán về bớt một số đơn vị. - HS giơ tay đọc đề.
  8. - HS nêu được tóm tắt: Dưới nước có : 15 con cá sấu Lên bờ: 3 con cá sấu Còn lại: ... cá sấu? - GV mời 2 HS chữa bài: trình bày kết - HS trình bày được bài giải: quả. Bài giải Số cá sấu còn lại dưới hổ nước là: - GV chữa, nhận xét. 15 - 3= 12 (con) 3. Vận dụng: Trò chơi “ Bắt vịt” Đáp số: 12 con cá sấu.. Cách thức tiến hành: - HS lưu ý lỗi sai và rút kinh nghiệm - GV giới thiệu, phổ biến cách chơi và kỉ luật chơi, gọi một vài HS thử chơi để - HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau cả lớp cùng xem: nghe kết quả củ mình và thống nhất đáp án với nhau. Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm - HS chú ý lắng nghe để thực hiện số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di đúng luật chơi. chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu kết quả phép tính tại ô đi đến rồi bắt một con vịt ghi số bằng kết quả đó. Trò chơi kết thúc khi bắt được 5 con vịt. - GV tổ chức chơi theo nhóm, chia lớp thành các nhóm 4 HS. Khi một bạn - HS chơi trò chơi trong tâm thế vui chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám vẻ, hứng thú. sát, động viên bạn. (GV cần tổ chức để tất cả các bạn trong
  9. nhóm đều lần lượt chơi). - Kết thúc trò chơi, GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. - GV cho HS củng cố bài học. - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ Đ 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ Đ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá
  10. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa Đ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Đ đầu câu. + Cách nối từ Đ sang i. - 3-4 HS đọc. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS quan sát, lắng nghe. cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  11. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay chúng ta tập viết chữ hoa gì? - HS thực hiện. - Hãy nói 1 câu mà tiếng đầu tiên có chữ - HS chia sẻ. Đ - Dặn dò: Về nhà luyện viết phần tiếp theo trong vở IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
  12. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - YC HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ diễn đạt cho HS. với bạn theo cặp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học.
  13. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. 2. Năng lực chung - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. * Giáo dục địa phương: - Giới thiệu được cảnh sinh hoạt chung của gia đình - Xử lí được tình huống thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình 3. Phẩm chất - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung - Hs hát theo yêu cầu. linh. 2. Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: + Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, người B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A - 3 thế hệ
  14. có mấy thế hệ? + Câu đố 2: “Nghề gì cần đến đục, cưa - Nghề thợ mộc - Làm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.” - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 3. Trò chơi “sắp xếp đồ dùng đúng nơi- đúng chỗ” - GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ uống, thuốc, Chia đôi bảng, trên bảng ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh vào nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi trong 3 phút. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ2: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp - HS tham gia chơi - Sử dụng từ ngữ xưng hô trong gia đình. Thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong gia đình - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các - HS đại diện các nhóm chia sẻ. câu hỏi sau: + Em ước mơ sau này làm nghề gì? + Tại sao em thích công việc đó? + Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? - 2-3 HS chia sẻ. + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung - HS thực hiện cá nhân theo chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghê hướng dẫn. nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) + Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã
  15. học? +Yêu cầu HS thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các - HS chia sẻ. thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay ngắn,... + Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Viêt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. 3. Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  16. - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? - 1-2 HS trả lời. + Danh sách học sinh đi tham quan. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thong tin gì khi đọc bản - 2-3 HS chia sẻ. sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi - 3-4 HS đọc nối tiếp. sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc: - HS luyện đọc theo nhóm bốn. VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - HS chia sẻ. - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn. sgk/tr.52. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25. học sinh, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê cách trả lời đầy đủ câu. Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Duy Bắc.
  17. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C4: - Nhìn vào danh sách biết được số chậm rãi, rõ ràng. lượng học sinh. - Nhận xét, khen ngợi. - Biết được thông tin của từng người. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS thực hiện. đọc. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 1: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng - HS đọc. Việt. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 3. Vận dụng - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và trả lời các câu hỏi cuối bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 27: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11, 12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh xì - Học sinh tham gia trò chơi. điện ôn lại các bảng cộng đã học. Giáo viên lưu ý tăng tốc độ nhanh của trò chơi để kết hợp rèn kĩ năng chơi cho học sinh. - GV nhận xét và chuyển tiếp vào tiết học 2. Khám phá - HS lắng nghe, viết tên bài vào vở ô li. - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán: “ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 - HS lắng nghe, nắm được yêu cầu đề viên bi. Việt còn lại mấy viên bi?” bài.
  19. - GV cho HS thảo luận để chọn phép tính tìm số bi còn lại của Việt là 11 - 5 = ? - HS thảo luận cặp đôi, đưa ra phép - GV yêu cầu HS nhận xét về phép tính. tính. - GV phân tích và đặt câu hỏi: Đây là phép tính trừ qua 10, khác với phép - HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời: tính đã học là phép trừ trong phạm vi 10. Làm thế nào để tính được phép tính Đây là phép tính trừ ngoài phạm vi này? 10, khác với phép tính đã học là phép trừ hai số trong phạm vi 10. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc tìm hiểu ba cách tính như bạn Mai và bạn Việt như trong SGK và trình bày. - GV mời 3 HS trình bày ba cách tính. - HS thảo luận cặp đôi, trình bày ba - GV cho HS thảo luận cách tìm kết cách tính: Đếm lùi, đếm số không bị quả phép tính 11 - 5. gạch và tách số. - GV phân tích và chốt lại kiến thức: + Đếm lùi như Việt làm để có 11 - 5 = - HS giơ tay, phát biểu. 6 nhưng cách này khó thực hiện vì phải nhớ số lần đếm. - HS hoạt động cặp đôi, nhận xét cách tính. + Quan sát hình trong SGK và đếm số viên bi không bị gạch (số viên bi còn - HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến lại) để có 11 - 5 = 6. thức.
  20. + GV giới thiệu: Trong thực hành, muốn tính 11 - 5, ta có thể tính nhẩm như cách tách số trong SGK: • Tách: 11 = 10 + 1 • 10 – 5 = 5 • 5 + 1 = 6 => 11 – 5 = 6 - HS chú ý nghe hiểu và biết cách vận - GV tổ chức cho HS hoạt động trên dụng. các que tính để tìm kết quả phép tính 11 - 5. Yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ đồ dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và đếm số que tính còn lại được 6 que tính. Vậy 11 - 5 = 6. - GV nêu một vài phép tính khác và yêu cầu HS tính nhẩm: 11 - 3 = ?; 12 - 7 = ?. - HS thực hiện vận dụng một trong các - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lựa cách trên để tính toán. chọn 1 trong các cách nêu trên để tìm ra kết quả. - GV mời 4 HS trình bày kết quả và nêu cách làm. - GV chốt lại: tùy trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số.