Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 34 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: KỂ CHUYỆN VỀ BÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tìm kiếm câu chuyện về Bác Hồ và kể lại được nội dung câu chuyện . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Kể chuyện về Bác - Tổng đội phụ trách Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt. _______________________________ Tiết đọc thư viện ( Cô Hà phụ trách) _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU ( Tiêt 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu. - Biết được hiện tượng bóng trăng trong nước; trả lời được câu hỏi về chi tiết lên quan đến trăng trong bài; MRVT về đặc điểm của trăng. Nói được về trăng. * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Hình thành được ý thức khám phá, học hỏi, ham hiểu biết trước các hiện tượng thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một số tranh, ảnh minh họa trăng ở nhiều thời điểm khác nhau dùng cho hoạt động nói và nghe. - Tranh minh hoạ câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài dọc trong SGK: Nhìn vào bức tranh, đoán xem chiếc gương kì diệu nằm ở đâu? - GV giới thiệu bài học – Ghi tên bài. B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng toàn bài chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện sự tò mò, hiếu kì; đoạn 3,4 thể hiện sự vui vẻ, hào hứng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: vỡ lẽ, óng ánh, giúp đỡ. - GV giới thiệu từ mới: vỡ lẽ. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Cá nhỏ phát hiện ra/ một chiếc gương tròn màu vàng óng ánh/ rất đẹp.// + Nhưng hễ chạm vào/ là gương vỡ ra từng mảnh.// + Nhưng cả ba bạn vừa đụng vào/ là gương lại vỡ vụn.// + Lúc này,/ cả ba bạn/ mới ngẩng đầu lên trời/ rồi nhìn xuống nước.// - GV chia nhóm cho HS đọc. - HS cả lớp đọc tiêu đề bài học, trả lời câu hỏi của GV(ở dưới ao/ ở trên trời) - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: vỡ lẽ( hiểu ra điều gì đó) - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động nối tiếp _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU ( Tiêt 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu. - Biết được hiện tượng bóng trăng trong nước; trả lời được câu hỏi về chi tiết lên quan đến trăng trong bài; MRVT về đặc điểm của trăng. Nói được về trăng. * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Hình thành được ý thức khám phá, học hỏi, ham hiểu biết trước các hiện tượng thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một số tranh, ảnh minh họa trăng ở nhiều thời điểm khác nhau dùng cho hoạt động nói và nghe. - Tranh minh hoạ câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Tiết 2 A. KHỞI ĐỘNG - GV: Muốn giải đáp câu hỏi một cách chính xác, chúng ta cùng đọc bài Chiếc gương kì diệu để biết. GV ghi tên bài lên bảng. B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Hoạt động 1. Đọc hiểu và Trả lời câu hỏi. - MT: Biết được thêm một số đặc điểm của trăng; trả lời được câu hỏi về chi tiết liên quan đến trăng trong bài. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: CH1:Vì sao các bạn không mang được chiếc gương về nhà? CH2: Bác tôm giúp các bạn hiểu ra được điều gì? + Những từ ngữ nào sau đây nói về mặt trăng?( tròn vành vạch, sáng vằng vặc, chói chang, trông như con thuyền. + Từ chói chang dùng về nói về sự vật nào? Hoạt động 2.Nói và nghe : Nói về trăng -MT: Nói được về trăng. - GV cho HS đọc câu mẫu trong SGK, xem một số tranh minh họa về tranh ở những thời điểm khác nhau. GV gợi ý: Em có thể dung những từ ở bài 3 để nói về trăng. - GV cho HS hoạt động theo nhóm, nói về trăng cho bạn khác nghe. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm nói được nhiều câu. C. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV cho HS chơi giải đố: Cái gì bằng cái vung, vùng xuống ao. Đào chẳng thấy lấy chẳng được? * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ___________________________________ Buổi chiều Toán
- ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đo được độ dài một số vật bằng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Liên hệ được giờ đúng trên đồng hồ với một số việc hằng ngày. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Vận dụng được so sánh các số vào cuộc sống. * Phẩm chất: - Chia sẻ cùng gia đình và người thân những điều em khám phá được. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS khởi động ôn về các thứ, ngày trong tuần. Có thể thông qua bài hát thiếu nhi quen thuộc: Cả tuần đều ngoan – nhạc sĩ Phạm Tuyên (Thứ Hai là ngày đầu tuần,...) Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV cho HS làm việc nhóm đôi, mỗi bạn đều quan sát và ước lượng độ dài từng đoạn băng giấy. Sau đó các bạn thay nhau thực hiện thao tác đo, nêu kết quả đo (đơn vị đo là xăng-ti-mét). So sánh kết quả đo được với số đo ước lượng. Bài 2. HS đọc đề, nêu cách làm bài. Sau đó từng HS viết phép tính vào Vở bài tập Toán. – GV cho một HS nêu phép tính, HS khác nêu câu trả lời, cả lớp nhận xét. Bài 3. GV cho HS tự tính sau đó thống nhất cách làm và kết quả. – GV nhấn mạnh cần viết đơn vị đo xăng-ti-mét kèm theo số đo ở kết quả tính. Bài 4. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. Sau đó cả lớp thống nhất kết quả. – Chú ý trường hợp 12 giờ đúng, lúc đó kim dài và kim ngắn cùng chỉ vào số 12. Bài luyện thêm: GV có thể yêu cầu HS quay kim đồng hồ để được giờ đúng, HS quay kim đồng hồ sau các lệnh của GV, chẳng hạn: 6 giờ; 2 giờ; 9 giờ;
- 11 giờ; 1 giờ; 12 giờ,... (HS luôn giữ kim dài chỉ vào số 12, chỉ quay kim ngắn). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5. GV Cho HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh và thảo luận câu trả lời. Với mỗi câu a) hoặc b) một nhóm trình bày kết quả để các nhóm khác nhận xét. Hoạt động 4: Củng cố GV cho HS nêu thời gian chỉ việc xảy ra trong cuộc sống hằng ngày. Có thể tổ chức trò chơi “nêu công việc và quay kim đồng hồ” như sau: Chơi theo hai đội, số người hai đội bằng nhau: - Một HS đội 1 nêu sự kiện và thời gian: vào 7 giờ sáng hôm qua em tập thể dục. Một HS đội 2 quay kim đồng hồ chỉ 7 giờ (kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số 12). - HS khác ở đội 2 nêu sự kiện và thời gian: Mẹ em thường đi chợ vào lúc 6 giờ sáng. Một HS đội 1 quay kim đồng hồ chỉ 6 giờ. Cả lớp kiểm soát, đánh giá và hô “Đúng” hoặc “Sai”. Và cứ tiếp tục trò chơi như vậy đến khi mỗi đội đều hết lượt. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất : - Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện làm các bài tập cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Hát bài hát : Đếm số 2. Thực hành luyện tập - Hướng dẫn HS làm vào vở. - Hs làm bài cá nhân. - GV theo dõi giúp đỡ HS trong khi làm bài - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
- Bài 1: Số ? 14 + 40 + 3 = ........ 89 - < 34 64 cm + 5 cm + 20 cm = ......... - 61 = 8 Bài 2 : Đọc số 65 : ..................................... 24 : ................................... 5 : ...................................... 4: ..................................... 85 : ..................................... 43 : ................................... 29 : ...................................... 64: ..................................... Bài 3: Viết các số vào chỗ chấm - .Số liền sau của 79 là : ......... – Số liền trước của 90 là : ........ - Số liền trước của 100 là : ........ – Số liền sau của 0 là :........... Bài 4 : Vườn nhà Nga có 45 cây vải. Mẹ mới trồng thêm 3 chục cây na . Hỏi vườn nhà nga có tất cả bao nhiêu cây vải và na? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 5: Trong vườn nhà Nga có 45 cây vải và cây na. Trong đó có 2 chục cây vải. Hỏi trong vườn nhà Nga có bao nhiêu cây na? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 6: Mẹ mua cho Hà 24 cái bút các loại. Trong đó có 4 bút mực, 10 bút sáp màu còn lại là bút chì. Hỏi mẹ mua cho hà bao nhiêu cái bút chì? ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... HĐ3. Hoạt động ứng dụng : - Tuyên dương những em làm bài tốt, tính toán nhanh. - Gv nhận xét chung tiết học. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “Con quạ khôn ngoan”,làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. * Năng lực chung, Phẩm chất
- - Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đè và sáng tạo - Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS viết vài vào vở. Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. - GV đọc bài cho HS soát lỗi chính tả. - Nhận xét một số bài của HS. Bài 2. Điền vào chỗ chấm: a. anh hoặc oanh: L .quanh bức tr .. b. ng hoặc ngh: bắp .....ô ...............é con 2. Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a. Lũy xanh mát. (che/tre) b. Hôm nay là ngày . nhật của bé. (sinh/xinh) - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________
- Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt Nghe viết: CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng ui/uy, s/x (hoặc ân/âng) vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức viết và trình bày bài. - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn số 4 trong bài Chiếc gương kì diệu. - Hướng dẫn HS viết một số từ dễ viết sai: nhìn xuống, mỉm cười. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn ui hay uy? – MT: Điền đúng iu ui. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Nhẵn nhụi, nhụy hoa. 3. Chọn uyên hay uyệt? - MT: Điền đúng s hay x, ân hay âng. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: Cây sung, xung phong Người dân dâng hoa tưởng niệm các anh hung liệt sĩ..
- 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: NƯỚC GIẾNG UỐNG ĐƯỢC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS tìm đọc một bài về hiện tượng thiên nhiên. * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Rèn luyện thức tự giác học tập. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV hướng dẫn HS tìm đọc: Mười vạn câu hỏi vì sao – Thiên nhiên kì thú – biết tất tần tật mọi điều quanh em - GV hướng dẫn HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn với dung lượng chữ phù hợp. 2. Trình bày kết quả Đọc mở rộng Ví dụ: Đọc câu chuyện Nước biển uống được không? NƯỚC BIỂN UỐNG ĐƯỢC KHÔNG? 1. Thấy chương trình truyền hình cảnh báo về nguy cơ thiếu nước trên toàn cầu, Tâm lấy làm lạ. Em hỏi bố: - Bố ơi! Nước biển trên trái đất nhiều như vậy, sao người ta không uống nước biển? 2. Bố cười: - Nước biển không thể uống được con ạ. Nó chứa hàm lượng muối lớn và nhiều thành phần khác có hại cho cơ thể con người. Tuy nhiên có một số loài vật có thể chịu được độ mặn của nước biển như hải âu chẳng hạn. Chúng có thể thu hết nước biển đã uống rồi thải ra ngoài. Ngọc Mai - HS đọc thầm câu chuyện. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: kháu khỉnh, tròn trĩnh, hòa quyện. - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu. - HS hoạt động theo nhóm 4, đọc thầm lại câu chuyện, cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. 3. Trả lời câu hỏi - GV nêu câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu câu chuyện: + Vì sao nước biển không uống được ? + Con vật nào uống được nước biển, vì sao? - GV nhận xét.
- Tự nhiên xã hội HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số hiện tượng thời tiết; nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày. - Sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết để giữ cơ thể khoẻ mạnh. * Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh, đoạn video về các hiện tượng thời tiết như: nóng, lạnh, nắng, mưa, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 2.1. Hoạt động 1. Tập dự báo thời tiết (8-9 phút): - Giáo viên tổ chức cho học sinh xem một đoạn clip có nội dung về một phát thanh viên đang trình bày dự báo thời tiết để các em tập làm theo. - Giáo viên đính các tranh 1, 2 trang 130 sách học sinh lên bảng, yêu cầu các em quan sát tranh. - Giáo viên mời lần lượt học sinh lên bảng đọc dự báo thời tiết ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo nội dung tranh mô tả. - Giáo viên có thể nêu thêm câu hỏi để giới thiệu hình ảnh Tháp Rùa ở Hà Nội; hình ảnh chợ Bến Thành ở Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Hoạt động 2. Chọn trang phục phù hợp với thời tiết (8-9 phút): - Giáo viên giới thiệu tranh ở cuối trang 130 sách học sinh, nêu câu hỏi giúp học sinh nhận biết các trang phục trong tranh. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm: lựa chọn trang phục đi học khi trời nóng, khi trời lạnh. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp. - Giáo viên mở rộng thêm cho học sinh bằng cách đặt câu hỏi: Em còn biết hiện tượng thời tiết nào khác nữa? Em sẽ chọn trang phục nào để phù hợp với hiện tượng thời tiết đó? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương các nhóm. 2.3. Hoạt động 3. Nhận xét hành vi (8-9 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh biết đưa ra nhận xét về thời tiết và cách chọn trang phục phù hợp. a) Bước 1. Nhận xét hành vi: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các tranh 1, 2 trang 131 sách học sinh và thảo luận theo nội dung các câu hỏi: Em nhìn thấy thời tiết trong mỗi
- tranh như thế nào? Các bạn trong tranh đã sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết chưa? Vì sao? b) Bước 2. Liên hệ bản thân: - Giáo viên giúp học sinh liên hệ bản thân về cách chọn trang phục phù hợp với thời tiết thông qua các câu hỏi: Em nhận thấy thời tiết hôm nay như thế nào? Trang phục em đang mặc có phù hợp không? Vì sao? - Giáo viên kết luận: Em mặc trang phục phù hợp với thời tiết để bảo vệ sức khoẻ. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà nhớ theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày và biết chuẩn bị trang phục đi học cho phù hợp để đảm bảo sức khoẻ. Ôn lại các kiến thức của chủ đề “Trái Đất và Bầu trời” để chuẩn bị cho tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy ) _______________________________ Chiều Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG: NƯỚC BIỂN UỐNG ĐƯỢC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS tìm đọc một bài về hiện tượng thiên nhiên. * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Rèn luyện ý thức tự giác học tập. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV hướng dẫn HS tìm đọc: Mười vạn câu hỏi vì sao – Thiên nhiên kì thú – biết tất tần tật mọi điều quanh em - GV hướng dẫn HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn với dung lượng chữ phù hợp. 2. Trình bày kết quả Đọc mở rộng Ví dụ: Đọc câu chuyện Nước biển uống được không? NƯỚC BIỂN UỐNG ĐƯỢC KHÔNG? 1. Thấy chương trình truyền hình cảnh báo về nguy cơ thiếu nước trên toàn cầu, Tâm lấy làm lạ. Em hỏi bố: - Bố ơi! Nước biển trên trái đất nhiều như vậy, sao người ta không uống nước biển? 2. Bố cười:
- - Nước biển không thể uống được con ạ. Nó chứa hàm lượng muối lớn và nhiều thành phần khác có hại cho cơ thể con người. Tuy nhiên có một số loài vật có thể chịu được độ mặn của nước biển như hải âu chẳng hạn. Chúng có thể thu hết nước biển đã uống rồi thải ra ngoài. Ngọc Mai - HS đọc thầm câu chuyện. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: kháu khỉnh, tròn trĩnh, hòa quyện. - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu. - HS hoạt động theo nhóm 4, đọc thầm lại câu chuyện, cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. 3. Trả lời câu hỏi - GV nêu câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu câu chuyện: + Vì sao nước biển không uống được ? + Con vật nào uống được nước biển, vì sao? - GV nhận xét. III. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhắc nhở HS liên hệ thực tế, bảo vệ thiên nhiên quanh em. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “ Mẹ” và làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở.
- MẸ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Bài 2. Điền vần oa hay oe. x ..quạt x .. bảng mạnh kh........ h.......... xoan Bài 3. Chọn ng hay ngh Bác thuyền .......ủ rất lạ Chẳng chịu trèo lên giường Úp mặt xuống cát vàng .........iêng tai về phía biển. - Cho cả lớp làm vào vở 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. _____________________________ Tự nhiên và xã hội Cô Hiền phụ trách _____________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2023 Giáo dục thể chất LÀM QUEN VỚI BÓNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
- 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết ứng xử trong giáo tiếp, biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được bài tập làm quen với bóng: tung bóng, giữ bóng, di chuyển với bóng hoàn thành lượng vận động của bài tập và trò chơi theo yêu cầu. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Gv HD học sinh khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn - HS khởi động theo hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “ai sẽ bị bắt” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. Tung bóng bổng. Cho HS quan sát tranh Tung bóng lăn trên GV làm mẫu động mặt đất. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Lưu ý những lỗi thường mắc Tại chỗ giữ bóng HS quan sát GV làm mẫu Di chuyển với bóng
- 2 lần - GV thổi còi - HS tập theo Gv. *Luyện tập - Gv quan sát, sửa Luyện tập cá nhân sai cho HS. 4lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - HS tập cá nhân - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4lần ĐH tập luyện theo tổ - GV cho 2 HS quay Tập theo cặp đôi mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các GV tổ. Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV nêu tên trò -ĐH tập luyện theo chơi, hướng dẫn cặp * Trò chơi “đưa bóng cách chơi. về tổ” - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên - Từng tổ lên thi dương, và sử phạt đua - trình diễn người (đội) thua cuộc 4- 5’ III.Kết thúc - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng
- * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc chung của buổi học. thức, thái độ học của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau * Xuống lớp * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Tiếng việt NGHE – KỂ: CA SĨ ĐẸP NHẤT RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lục đặc thù: - Kể được câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên và môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động – Giới thiệu - GV hỏi: Bức tranh này trong bài đọc nào? - GV: Chúng ta cùng đọc và kể lại câu chuyện này nhé! 2. Đọc lại bài tập đọc trong SGK. - GV 1-2 HS đọc lưu loát đọc lại bài Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Sóc nhỏ định làm gì? - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.( Sóc nhỏ định trang điểm thật đẹp để đi biểu diễn) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Vì sao sóc nhỏ không hái cỏ? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Vì ngọn cỏ nói: Đùng hái tôi ! Tôi sẽ đau lắm!) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Vì sao sóc nhỏ không hái hoa? - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Cuối cùng, ai giúp sóc nhỏ trang điểm? 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh. 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. 5. Mở rộng - MT: Hiểu được câu chuyện ca ngợi lòng tốt, bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái.. - GV hỏi:Sóc nhỏ có gì đáng yêu? 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: QUÀ TĂNG ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Quà tặng. - Biết cách chào hỏi và từ chối lịch sự, nhận biết được lời của nhân vật, trả lời được câu hỏi về chi tiết trong bài đọc, MRVT về hoạt động dời chỗ, đối đáp được về lợi ích của con vật. * Năng lực, Phẩm chất chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thể hiện được cách cư xử văn minh, lịch sự trong giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr19. -Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Khởi động -GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK, trả lời câu hỏi của GV: Trong bức tranh, bạn nhỏ đang nói chuyện với con vật nào? -GV: Mỗi con vật ấy đã đề nghị tặng bạn nhỏ một món quà. Chúng ta cùng đọc bài Quà tặng để biết đó là những món quà gì và bạn nhỏ nhận món quà gì. GV ghi tên bài lên bảng: Quà tặng. 2.Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc thành tiếng MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Quà tặng. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: MB: lên tiếng, lấy, trả lời. MN: gặp, con cua, ít bùn. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Xin chào anh bạn. // Bạn có muốn/ tớ tặng bạn ít cỏ không?//- Một con bò lên tiếng.//
- - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) ____________________________ Thứ 5 ngày 11 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù : - So sánh thành thạo các số trong phạm vi 100. - Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Xem được giờ đúng trên đồng hồ. * Năng lực chung : - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi ôn luyện về các bảng cộng, trừ đã học. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập
- Bài 1 . GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV chữa bài. Bài 2. Cho HS làm bài theo nhóm. GV kiểm tra kết quả của các nhóm trên bảng phụ và có thể sử dụng máy chiếu bài làm của một hoặc vài nhóm nào đó lên bảng lớp. Bài 3. HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn và chữa bài. Bài 4. GV cho HS tự đặt tính và tính, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV có thể bổ sung thêm BT cho những HS hoàn thành nhiệm vụ chung trước các bạn. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5. a. GV cho HS quan sát đồng hồ rồi tìm số phù hợp thay vào các dấu ?. Gọi một vài HS nêu cách làm và GV nhận xét, chữa bài. b. Cho HS thảo luận nhóm. GV gọi đại diện nhóm trả lời, nhận xét kết quả. Hoạt động 4: Củng cố: GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm không nhớ trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ___________________________ Giáo dục thể chất Cô Thắm phụ trách ____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: QUÀ TẶNG ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Quà tặng. - Biết cách chào hỏi và từ chối lịch sự, nhận biết được lời của nhân vật, trả lời được câu hỏi về chi tiết trong bài đọc, MRVT về hoạt động dời chỗ, đối đáp được về lợi ích của con vật. * Năng lực, Phẩm chất chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thể hiện được cách cư xử văn minh, lịch sự trong giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr19. -Bảng phụ.

