Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

docx 42 trang Hà Thanh 27/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian. - Đặt được câu nêu hoạt động *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Dạy bài mới: Bài 1: - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1 SGK - 1 HS đọc bài tập 1 SGK trang 36, cả trang 36. lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo - HS lắng nghe, thảo luận nhóm: luận nhóm: Em hãy quan sát các hình và thảo luận về tên của các dụng cụ thể ▪ Hình 1: vợt bóng bàn, quả bóng thao trong từng hình. bàn ▪ Hình 2: vợt cầu lông, quả cầu lông ▪ Hình 3: quả bóng đá. - Đại diện các nhóm trả lời và nhận xét, - GV mời đại diện các nhóm trả lời và bổ sung cho nhau. nhận xét, bổ sung cho nhau. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. Bài 2. Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, nói tên các trò chơi dân gian - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK SGK trang 37, cả lớp đọc thầm theo. trang 37, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS - HS làm việc nhóm, hoàn thành BT: cùng nhau quan sát các bức tranh, dựa
  2. vào gợi ý dưới tranh để nói tên các trò + Tranh 1 : Bịt mắt bắt dê; chơi dân gian trong từng bức tranh. + Tranh 2: Chi chi chành chành; - GV đặt thêm câu hỏi: + Tranh 3: Nu na nu nống ; + Trong các trò chơi đó, em đã chơi trò chơi nào và em có thích nó không? Vì + Tranh 4: Dung dăng dung dẻ. sao? Các trò chơi dân gian khác: chắt chuyền, + Ngoài những trò chơi được gợi ý ô ăn quan, rồng rắn lên mây, mèo đuổi trong bài tập, em còn biết những trò chuột, trốn tìm. chơi dân gian nào khác? - GV mời các nhóm trả lời và nhận xét, - Các nhóm trả lời và nhận xét, bổ sung bổ sung cho nhau. cho nhau. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá, - HS lắng nghe. khen ngợi HS. Bài 3. Đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh - GV nêu yêu cầu của bài tập: quan sát tranh, nêu nội dung trong mỗi tranh và - HS lắng nghe. đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nói tên của các hoạt động được miêu tả trong tranh. - HS quan sát tranh theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu: GV. Hai bạn đang chơi bóng bàn. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để hoàn thành bài tập. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - HS làm việc nhóm để hoàn thành bài quả. tập. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. cho câu trả lời của nhóm bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cho câu đáp án. trả lời của nhóm bạn. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Về nhà tìm đọc các bài đọc nói về các hoạt động thể thao.
  3. Tiếng Việt BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi dân gian đã tham gia. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về hoạt động thể thao, một trò chơi dân gian - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua hoạt động, trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Dạy bài mới: 1. Nói về một hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 SGK SGK trang 38, cả lớp đọc thầm theo. trang 38, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: - HS làm việc nhóm: quan sát tranh và quan sát tranh và thảo luận theo các câu thảo luận, hoàn thành BT: hỏi gợi ý trong SGK: + Các bạn đang đá cầu, nhảy dây, kéo + Hoạt động các bạn tham gia là gì? co, quan sát và cổ vũ; + Hoạt động đó cần mấy người? + Hoạt động nhảy dây có 3 người, đá + Dụng cụ để thực hiện hoạt động là cầu có 2 người, kéo co có 8 người, quan gì? sát và cổ vũ có 5 người. + Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu trả lời của nhóm bạn. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. ý cho câu trả lời của nhóm bạn. 2. Viết 3 – 4 câu kể về một hoạt động - HS lắng nghe. thể thao hoặc một trò chơi em đã
  4. tham gia ở trường - GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 SGK - HS xác định yêu cầu BT, hoàn thành trang 38 và hoàn thành bài tập theo các BT theo cá nhân. nhân. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV mời 2 – 3 HS đọc lại phần viết của - 2 – 3 HS đọc lại phần viết của mình. mình, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận Cả lớp nhận xét. xét. - GV nhận xét kết quả bài làm của HS. - HS lắng nghe. 3. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học + Mở rộng vốn từ chỉ dụng cụ thể thao, tên gọi một số trò chơi dân gian, biết - HS lắng nghe cách đặt câu nêu hoạt động, biết viế đoạn văn kể về một hoạt động hoặc trò chơi đã tham gia. - 2 – 3 HS kể trước lớp về một điều thú - GV mời HS nêu ý kiến về bài học (Em vị đã đọc được trong bài viết về hoạt thích hoạt động nào? Em không thích động thể thao đã đọc. HS khác đặt câu hoạt động nào? Vì sao?). GV tiếp nhận hỏi, nhận xét, góp ý cho bạn ý kiến phản hồi của HS về bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _____________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. - Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện.
  5. nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp đồ chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác giữ vệ sinh nhà ở. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, - HS thảo luận theo nhóm 2. thảo luận nhóm đôi: + Nhận xét của em về căn phòng. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước + Nếu là Hoa em sẽ nói gì? lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Thực hành: * Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước trong sách giáo khoa. - HS làm việc nhóm - Gv khuyến khích sự sáng tạo trong cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn bè. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày và - 2-3 đại diện lên chia sẻ giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - Gv hỏi: + Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua - 2-3 học sinh chia sẻ sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà ở? + Cảm nghĩ của em sau khi làm xong đồ dùng? + Em thấy việc làm này có khó không? - Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời chốt của Mặt Trời - 2-3 HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét giờ học? - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________________ Toán Tiết 21: BẢNG CỘNG ( qua 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: *Kiến thức, kĩ năng:
  6. - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng ( qua 10) *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động:: -GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các phép -2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng. tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính) -GV nhận xét, tuyên dương. 2.Dạy bài mới: 2.1.Khám phá: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt -HS theo dõi. cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + - HS trả lời. 5 và 6 + 6 -GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + - HS: là các phép cộng có kết quả 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? lớn hơn 10. ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10). - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; - HS nêu. 5 + 7; 3 + 9 GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) bảng công ( qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. ? Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời.
  7. ? Thế nào là tính nhẩm? - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của -HS làm việc cá nhân. các phép tính. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng - 2lượt HS nêu. phép tính. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 - HS nêu. + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - - HS nghe. *GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua 10) Bài 2: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho - HS lắng nghe. mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, - HS nghe. luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - HD đọc. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nghe. mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). ? Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết - HS quan sát tranh. quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nêu. ( 2 lượt) quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. - ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? kết quả bằng nhau ( bằng 12). -HS trả lời: ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có ghi phép tính có kết quả lớn nhất? kết quả lớn nhất. ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. -GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS chơi. tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua
  8. 10. - Hôm này chúng ta học bài gì? -HS nêu. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nào, lớp, lời, nắng, - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho - 2-3 nhóm thi đọc. HS luyện đọc theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong -1-2 HS đọc sgk
  9. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm hai hoàn thiện vào VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài. C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. - Nhận xét, tuyên dương HS C4: Yêu quý, yêu thương, - YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình - HS học thuộc lòng và thi đọc trước thích. lớp - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 2-3 HS đọc. - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời - 2-3 nhóm chia sẻ hoàn thiện vào VBTTV a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay - Tuyên dương, nhận xét. thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ! Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 1-2 HS đọc. - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói tình cảm với thầy cô giáo. theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện - 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ 3. Củng cố, dặn dò: thầy cô giáo cũ của em, - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Giáo dục thể chất
  10. Bài 2: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV.                                                                                                                                                                                             
  11. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “lò cò tiếp sức”  -- --------  -----------  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn. GV nhắc lại cách - HS nghe và quan thực hiện và phân - Ôn chuyển đội hình sát GV tích kĩ thuật động tác. vòng tròn thành đội  hình hàng ngang.   Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội HS tiếp tục quan sát hình. -Luyện tập GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên 1 lần dương - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt.  - GV quan sát, sửa  Tập theo tổ nhóm sai cho HS.  ĐH tập luyện theo tổ 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập      theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “bịt mắt bắt dê”. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình 3-5’ dương. 
  12. - GV nêu tên trò vòng tròn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 2 lần HS chạy tại chỗ kết người phạm luật - Bài tập PT thể lực: hợp đi lại hít thở - Tại chỗ chạy lăng gót 30 lần , di chuyển 15m - HS thực hiện - Vận dụng: 4- 5’ - Yêu cầu HS thực hiện BT2 . III.Kết thúc - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá  hs. chung của buổi học.   - VN ôn lại bài và - Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp __________________________ Toán Tiết 22: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: HS biết: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra: - GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu -HS chơi nêu các phép cộng có kết quả qua 10) -GV nhận xét, tuyên dương.
  13. 2. Dạy bài mới: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai - HS trả lời. số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai -HS trả lời. và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nối tiếp nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.( số 14) a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - 1-2 HS trả lời.( số 10) - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép - HS lắng ghe. tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe. luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  14. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS - HS quan sát. quan sát) - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời - HS trả lời, nhận xét. giải khác) - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) -HS lấy VD. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Toán Tiết 23: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. 1.Kiểm tra: 3. Dạy bài mới: 2.1.Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). -HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu. *GV HD tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả
  15. + Bài toán hỏi gì? trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. - HS nêu lại bài toán. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS nêu. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - HS viết phép tính. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - GV chữa bài và nhận xét. - HS trả lời. * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. - HS nêu và quan sát GV trình bày ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bài giải. bảng lớp) Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời - HS lắng nghe. văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải Số bông hoa có tất cả là: 9 + 6 = 15( bông) Đáp số: 15 bông hoa. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
  16. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa khác) nhận xét, tuyên dương. là:) *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe. giải bài toán có lời văn. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vị. vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là: - GV chữa bài. 8 + 4 = 12( bông) -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Đáp số: 12 bông hoa. khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co giải bài toán có lời văn. là:) - HS nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ. cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Mĩ thuật GV chuyên trách dạy ________________________________ Tiếng Việt BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
  17. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. + Chữ hoa D gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa D. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu - 3-4 HS đọc. trong phần Viết ứng dụng: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. sau đó hướng dẫn HS: + Viết chữ viết hoa D đầu câu; + Cách nối chữ hoa và chữ thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li; + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ cái d, đ cao 2 li; chữ cái t cao 1,5 li; chữ cái r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li; + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă;
  18. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 1 chữ o; + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i của tiếng chơi. - GV yêu cầu HS viết dòng chữ ứng - HS thực hiện. dụng vào vở tập viết. GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - HS chia sẻ. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Tiếng Việt BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh - 1-2 HS chia sẻ. vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS theo dõi 2.2. Khám phá: 1. Nghe kể chuyện
  19. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. quan sát các bức tranh, dựa vào nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì?
  20. - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ Duệ không được đến trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Để biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào lớp như thế nào, chúng ta hãy cùng lắng nghe câu chuyện Cậu bé ham học nhé! - GV đọc câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ vào các bức tranh. Cậu bé ham học (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều