Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài: Ăn mầm đá - Phạm Thị Hương Giang

pptx 19 trang Hà Thanh 06/06/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài: Ăn mầm đá - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_4_bai_an_mam_da_pham_thi_huong_giang.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài: Ăn mầm đá - Phạm Thị Hương Giang

  1. *Kiểm tra bài cũ: Đọc đoạn 2 bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
  2. Trang 157
  3. Bài chia làm 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu .dân lành + Đoạn 2: Một hôm hai chữ “đại phong” + Đoạn 3: Bữa ấy khó tiêu + Đoạn 4: Còn lại.
  4. Luyện đọc Tìm hiểu lối nói bàitương truyền dã vị khuya ; lấy làm lạ gió lớn Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá đem về ninh,/ còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon / đem dấu trong phủ chúa.//
  5. Trạng Quỳnh là người như thế nào?
  6. Luyện đọc Tìm hiểu bài lối nói tương truyền ; dã vị + Giới thiệu về Trạng Quỳnh khuya lấy làm lạ gió lớn Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá đem về ninh,/ còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon / đem dấu trong phủ chúa.//
  7. + Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn mầm đá? + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?
  8. Luyện đọc Tìm hiểu bài lối nói tương truyền ; dã vị + Giới thiệu về Trạng Quỳnh khuya +Câu chuyện giữa Trạng lấy làm lạ Quỳnh với chúa Trịnh. gió lớn Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá đem về ninh,/ còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon / đem dấu trong phủ chúa.//
  9. + Cuối cùng, chúa Trịnh có được ăn “mầm đá” không? Vì sao? + Vì đợi món “mầm đá” lâu chúa Trịnh đã bị sao?
  10. Luyện đọc Tìm hiểu bài lối nói tương truyền ; dã vị + Giới thiệu về Trạng Quỳnh khuya + Câu chuyện giữa Trạng lấy làm lạ Quỳnh với chúa Trịnh. + Chúa Trịnh đói lả. gió lớn Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá đem về ninh,/ còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon / đem dấu trong phủ chúa.//
  11. + Chúa được Trạng cho ăn gì? + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng?
  12. Luyện đọc Tìm hiểu bài lối nói tương truyền ; dã vị + Giới thiệu về Trạng Quỳnh khuya + Câu chuyện giữa Trạng lấy làm lạ Quỳnh với chúa Trịnh. + Chúa Trịnh đói lả. gió lớn + Bài học quý dành cho Trạng Quỳnh cho người đi chúa Trịnh. lấy đá đem về ninh,/ còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon / đem dấu trong phủ chúa.//
  13. + Câu chuyện này ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
  14. Luyện đọc Tìm hiểu lối nói bàitương truyền ; dã vị khuya + Giới thiệu về Trạng Quỳnh lấy làm lạ + Câu chuyện giữa Trạng gió lớn Quỳnh với chúa Trịnh. + Chúa Trịnh đói lả. Trạng Quỳnh cho người đi lấy + Bài học quý dành cho chúa đá đem về ninh,/ còn mình thì Trịnh. về nhà kiếm một lọ tương thật * Ca ngợi Trạng Quỳnh, ngon / đem dấu trong phủ thông minh, khôn khéo chúa.// biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.
  15. Luyện đọc Tìm hiểu bài Thấy chiếc lọ đề hai chữ “ đại tương truyền ; dã vị phong”, chúa lấy làm lạ, bèn hỏi: + Giới thiệu về Trạng -Mắm “đại phong” là mắm gì mà ngon thế? +Quỳnh Câu chuyện giữa Trạng Quỳnh với chúa Trịnh - Bẩm , là tương ạ! . + Chúa Trịnh đói lả. - Vậy ngươi đề hai chữ “ đại + Bài học quý dành cho phong” là nghĩa làm sao? chúa Trịnh. - Bẩm đại phong là gió lớn. Gió lớn thì đổ chùa, đổ chùa thì tượng * Ca ngợi Trạng Quỳnh, lo, tượng lo là lọ tương ạ. thông minh, khéo léo biết Chúa bật cười: cách làm cho chúa ăn -Lâu nay ta không ăn, quên cả vị. ngon miệng và giúp chúa Sao tương ngon thế? thấy được một bài học về - Bẩm chúa, lúc đói ăn cơm muối ăn uống. cũng ngon, no thì chẳng có gì vừa míệng đâu ạ
  16. Luyện đọc Tìm hiểu lối nói bàitương truyền ; dã vị khuya + Giới thiệu về Trạng Quỳnh lấy làm lạ + Câu chuyện giữa Trạng gió lớn Quỳnh với chúa Trịnh. + Chúa Trịnh đói lả. Trạng Quỳnh cho người đi lấy + Bài học quý dành cho chúa đá đem về ninh,/ còn mình thì Trịnh. về nhà kiếm một lọ tương thật * Ca ngợi Trạng Quỳnh, ngon / đem dấu trong phủ thông minh, vừa biết cách chúa.// làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.
  17. Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo cùng toàn thể các em học sinh. Kính chúc các thầy giáo, cô giáo mạnh khoẻ, hạnh phúc công tác tốt.