Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài 6: Tự do và công lí (Tiết 1) - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài 6: Tự do và công lí (Tiết 1) - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_5_ket_noi_tri_thuc_bai_6_tu_do_va_cong.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài 6: Tự do và công lí (Tiết 1) - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
- Tiếng Việt BÀI 6A. TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (tiết 1) MỤC TIÊU Đọc – hiểu bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai.
- Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều vàng, kim cương, nhưng cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới biết đến với tên gọi a-pác-thai. Ở nước này, người da trắng chỉ chiếm 1/5 dân số nhưng lại nắm gần 9/10 đất trồng trọt, 3/4 tổng thu nhập và toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng,... Ngược lại, người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lương của công nhân da trắng. Họ phải sống, chữa bệnh, đi học ở những khu riêng và không được hưởng một chút quyền tự do, dân chủ nào.
- Bất bình với chế độ a-pác-thai, người da đen đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ được sự ủng hộ của những người yêu chuộng tự do và công lí trên toàn thế giới, cuối cùng đã giành được thắng lợi. Ngày 17- 6-1991, chính quyền Nam Phi buộc phải hủy bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc. Ngày 27-4-1994, cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên được tổ chức. Luật sư da đen Nen-xơn Man-đê-la, người từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai, được bầu làm Tổng thống. Chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh đã chấm dứt trước khi nhân loại bước vào thế kỉ XXI. (Theo Những mẩu chuyện lịch sử thế giới)
- -Nen-xơn Man-đê-la (Nelson Mandela) (1918-2013). Ông là người da đen. - Ông làm nghề luật sư. - Ông là vị Tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi năm 1994. - Ông từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai. - Ông đạt giải Nô-ben về hòa bình năm 1993.
- 3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A:
- • Chế độ phân biệt chủng tộc: chế độ đối xử bất công đối với những người da đen nói riêng và da màu nói chung. • Công lí: lẽ phải, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội. • Sắc lệnh: văn bản do người đứng đầu nhà nước ban hành, có giá trị như luật. • Tổng tuyển cử: cuộc bỏ phiếu trên toàn quốc để bầu ra cơ quan quyền lực cao nhất của một nước. • Đa sắc tộc: nhiều chủng tộc.
- * Đọc đúng: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la, 1/5 (một phần năm), 9/10 (chín phần mười), sắc lệnh, ... * Ngắt câu: • Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây / được toàn thế giới biết đến / với tên gọi a-pác-thai.
- 5.1) Ở Nam Phi, dưới chế độ a-pác-thai, người da trắng chiếm bao nhiêu phần dân số? Ở Nam Phi, dưới chế độ a-pác-thai, người da trắng chiếm 1/5 dân số.
- 5.2) Người da trắng đã chiếm giữ những quyền lợi gì ở đất nước này? Vì sao nói sự chiếm giữ đó là phi lí? Người da trắng đã chiếm giữ 9/10 đất trồng trọt, 3/4 tổng thu nhập và toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng, ... . Sự chiếm giữ đó là phi lí vì số người ít mà có nhiều, trong khi số người nhiều thì lại có ít.
- 6) Những dòng nào dưới đây nói về việc người da đen bị đối xử bất công dưới chế độ a-pác-thai? a. Không có đất trồng trọt. b. Phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu. b. Phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu.c. Con em họ không được đến trường học. d. Lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lương của công d.nhân da trắng. Lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lương của công nhân da trắng.e. Phải sống, chữa bệnh, đi học ở những khu e.riêng. Phải sống, chữa bệnh, đi học ở những khu riêng.g. Không được nhận làm việc ở xí nghiệp hay ngân hàng. h. Không được hưởng một chút tự do, dân chủ h.nào. Không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào.
- NỘI DUNG Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.
- HOAṬ ĐÔṆ G THƯC̣ HÀ NH Chính tả (nhớ - viết) Ê-mi-li, con
- 2/60: Tìm những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ sgk ( trang 60). Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng ấy. * Tiếng có ưa: - Lưa, thưa, mưa, mưa, giữa, mưa * Tiếng có ươ: - tưởng, nước, tươi, ngược + Nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng: * Trong các tiếng không có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. * Trong các tiếng có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính.
- 3/61: Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: - Cầu được, .ước . . thấy. - Năm nắng, mười. . . mưa. - Nước. . . chảy đá mòn - Lửa. . . thử vàng, gian nan thử sức.
- - Cầu được, ước thấy. * Đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước. - Năm nắng, mười mưa. * Trải qua nhiều vất vả, khó khăn. - Nước chảy đá mòn. * Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công. - Lửa thử vàng, gian nan thử sức. * Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.
- BBAÀ̀ II 66aa TTIIÊẾ́TT 33 HOAṬ ĐÔṆ G THƯC̣ HÀ NH 4.61. Thi xếp các thẻ từ vào nhóm thích hơp̣ : Xếp những từ có tiếng hữu ở các thẻ vào bảng phân loaị: hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng Hữu có nghĩa là “bạn bè”. M: hữu nghị Hữu có nghĩa là “có”. M: hữu ích
- 4 Hữu có nghĩa là Hữu có nghĩa là “bạn bè”. “có”. M: hữu nghị M: hữu ích chiến hữu hữu tình bằng hữu hữu hiệu bạn hữu hữu dụng hữu hảo thân hữu
- 5/61. Đặt hai câu với một từ có tiếng hữu mang nghiã khác nhau. -Ông Năm là chiến hữu của ông em. -Loại thuốc này rất hữu hiệu.

