Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Luyện từ và câu): Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

ppt 14 trang Hà Thanh 07/05/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Luyện từ và câu): Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_5_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tu_va_cau.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Luyện từ và câu): Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

  1. Lớp 5B
  2. Luyện từ và câu * Đặt câu với từ: “đi” để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
  3. Luyện từ và câu • . Từ đi trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển? a. Ca nô đi nhanh hơn thuyền. b. Anh đi ô tô, còn tôi đi xa đạp. c. Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua. d. Thằng bé đã đến tuổi đi học. e. Nó chạy còn tôi đi g. Anh đi con mã,còn tôi đi con tốt h. Ghế thấp quá, không đi với bàn được. • i. Em bé tập đi.
  4. Từ ăn trong câu nào mang nghĩa gốc, trong câu nào mang nghĩa chuyển? a) Tàu ăn hàng ở cảng. b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm. c) Da bạn ăn phấn lắm. d) Hồ dán không ăn giấy e) Hai màu này rất ăn nhau. g) Rễ cây ăn qua chân tường h) Mảnh đất này ăn về xã bên i. Bé ngồi ăn cơm. k) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam? l. Cô ấy rất ăn ảnh. m. Hổ là loài động vật ăn thịt
  5. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa * Bài tập 1: Trong các từ in khác màu sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? a. Chín c. Vạt - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Những vạt nương màu mật. - Tổ em có chín học sinh. Lúa chín ngập lòng thung. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. - Chú Tư lấy dao vạt nhọn b. Đường đầu chiếc gậy tre. - Bát chè này nhiều đường nên rất - Những người Giáy, người Dao ngọt. Đi tìm măng, hái nấm - Các chú công nhân đang chữa Vạt áo chàm thấp thoáng đường dây điên thoại. Nhuộm xanh cả nắng chiều. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
  6. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa * Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Suy nghĩ cho chín Lúa chín (suy nghĩ kĩ) chín học sinh Từ nhiều nghĩa Thứ tự số 9 * Nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ. chín Từ đồng âm
  7. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa * Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Đường phố sửa đường dây điện Chè ngọt quá * Nghĩa chung: Cái tạo ra để Vị ngọt nối liền hai điểm, hai nơi. Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa đường
  8. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa * Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Vạt tre (làm nhọn) Vạt nương Từ đồng âm Vạt áo nghĩa chung: Vạt có hình trải Từ nhiều nghĩa vạt dài.
  9. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ “xuân” được dùng với nghĩa như thế nào? * Xuân là từ chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa. a. Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. * Xuân có nghĩa là tươi đẹp. b. Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” ( ) Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp. * “Xuân” ở đây có nghĩa là tuổi.
  10. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa * Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng: a. Cao - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. b. Nặng - Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. c. Ngọt - Có vị như vị của đường ,mật. - (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe. - (Âm thanh)nghe êm tai. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
  11. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa a. Cao: - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. * Ông ấy cao những người cùng trang lứa. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường. * Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng chất lượng rất cao.
  12. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa b. Nặng - Có trọng lượng lớn hơn - Có mức độ cao hơn, trầm mức bình thường. trọng hơn mức bình thường. * Bạn này cân nặng * Ca bệnh này nặng không biết hơn lứa tuổi. có thành công được không?
  13. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa c. Ngọt - Có vị như vị - (Lời nói) nhẹ - (Âm thanh) nghe của đường, mật. nhàng, dễ nghe. êm tai. * Quả khế này * Giọng hát của * Tiếng đàn nghe chín ăn rất ngọt. chú ấy ngọt ngào rất ngọt. quá.
  14. • Thế nào là từ nhiều nghĩa? • Phân biệt với từ đồng âm ? • VD. Các câu sau từ đường nào là từ đồng âm, từ đường nào là từ nhiều nghĩa? • a. Làng em mới làm con đường bê tông, có đường dây điện chạy dọc làng. • b. Bé thích uống nước đường.