Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Tập đọc): Cửa sông - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

ppt 18 trang Hà Thanh 09/05/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Tập đọc): Cửa sông - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_5_ket_noi_tri_thuc_bai_tap_doc_cua_song.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Tập đọc): Cửa sông - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

  1. Khởi động: Đọc đoạn 1 và 2 bài Phong cảnh đền Hùng Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?
  2. Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng ? Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu - Tỉnh Phú Thọ. - Thời đại Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621 năm (Từ năm 2879 trước công nguyên đến năm 258)
  3. Tập đọc: Cửa sông (Quang Huy) Luyện đọc Tìm hiểu bài
  4. Cửa sông Là cửa nhưng không then khoá Nơi cá đối vào đẻ trứng Cũng không khép lại bao giờ Nơi tôm rảo đến búng càng Mênh mông một vùng sóng nước Cần câu uốn cong lưỡi sóng Mở ra bao nỗi đợi chờ. Thuyền ai lấp loá đêm trăng. Nơi những dòng sông cần mẫn Nơi con tàu chào mặt đất Gửi lại phù sa bãi bồi Còi ngân lên khúc giã từ Để nước ngọt ùa ra biển Cửa sông tiễn người ra biển Sau cuộc hành trình xa xôi. Mây trắng lành như phong thư. Nơi biển tìm về với đất Dù giáp mặt cùng biển rộng Bằng con sóng nhớ bạc đầu Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Chất muối hoà trong vị ngọt Lá xanh mỗi lần trôi xuống Thành vùng nước lợ nông sâu. Bỗng nhớ một vùng núi non Quang Huy
  5. Tập đọc: Cửa sông (Quang Huy) Luyện đọc Tìm hiểu bài Sóng nước, nước lợ, nông sâu, Then khóa lưỡi sóng, lấp loá. Chia đoạn ( khổ thơ): 6 đoạn ( 6 khổ thơ)
  6. Cửa sông Nhật Lệ - Quảng Bình
  7. Bãi bồi sông Hồng
  8. Sóng bạc đầu
  9. Tôm rảo Sóng bạc đầu Bãi Cửabồi sông
  10. Tập đọc: Cửa sông (Quang Huy) Luyện đọc Tìm hiểu bài Sóng nước, nước lợ, nông sâu, 1. Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng lưỡi sóng, lấp loá. những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ? Là cửa nhưng không then khoá Cũng không khép lại bao giờ - Là cửa nhưng không then khóa Mênh mông một vùng sóng nước Cũng không khép lại bao giờ Mở ra bao nỗi đợi chờ. Cách giới thiệu ấy có gì hay ? Nơi những dòng sông cần mẫn - Cửa sông cũng là một cái cửa Gửi lại phù sa bãi bồi nhưng khác cửa bình thường, giúp Để nước ngọt ùa ra biển người đọc hiểu thế nào là cửa sông, Sau cuộc hành trình xa xôi. cảm thấy cửa sông rất thân quen.
  11. Tập đọc: Cửa sông (Quang Huy) Luyện đọc Tìm hiểu bài Sóng nước, nước lợ, nông sâu, 2. Cửa sông là một địa điểm đặc lưỡi sóng, lấp loá. biệt như thế nào ? - Là nơi sông gửi lại phù sa để bồi đắp bãi bờ. - Là nơi nước ngọt chảy vào biển rộng. - Là nơi biển cả tìm về với đất liền. - Là nơi nước ngọt của sông hòa với nước mặn của biển tạo thành vùng nước lợ. - Là nơi cá tôm hội tụ, thuyền câu lấp lóa đêm trăng. - Là nơi tàu chào mặt đất. - Là nơi tiễn người ra khơi.
  12. Tập đọc: Cửa sông (Quang Huy) Luyện đọc Tìm hiểu bài Sóng nước, phù sa, nông sâu, 3. Tìm hình ảnh được nhân hóa ở lưỡi sóng, lấp loá. khổ thơ cuối? Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Bỗng nhớ một vùng núi non. - Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn ? - Cửa sông không quên cội nguồn.
  13. Tập đọc: Cửa sông (Quang Huy) Luyện đọc Tìm hiểu bài Sóng nước, nước lợ, nông sâu, lưỡi sóng, lấp loá. Ý nghĩa: Luyện đọc diễn cảm: Là cửa nhưng không then khoá Qua hình ảnh cửa sông, Cũng không khép lại bao giờ tác giả ca ngợi tình cảm Mênh mông một vùng sóng nước Mở ra bao nỗi đợi chờ. thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. Nơi những dòng sông cần mẫn Gửi lại phù sa bãi bồi Để nước ngọt ùa ra biển Sau cuộc hành trình xa xôi.
  14. Luyện đọc diễn cảm Là cửa nhưng không then khoá Cũng không khép lại bao giờ Mênh mông một vùng sóng nước Mở ra bao nỗi đợi chờ. Nơi những dòng sông cần mẫn Gửi lại phù sa bãi bồi Để nước ngọt ùa ra biển Sau cuộc hành trình xa xôi.
  15. Luyện đọc diễn cảm Nơi cá đối vào đẻ trứng Nơi tôm rảo đến búng càng Cần câu uốn cong lưỡi sóng Thuyền ai lấp loá đêm trăng. Nơi con tàu chào mặt đất Còi ngân lên khúc giã từ Cửa sông tiễn người ra biển Mây trắng lành như phong thư.
  16. Cửa sông Là cửa nhưng không then khoá Nơi cá đối vào đẻ trứng Cũng không khép lại bao giờ Nơi tôm rảo đến búng càng Mênh mông một vùng sóng nước Cần câu uốn cong lưỡi sóng Mở ra bao nỗi đợi chờ. Thuyền ai lấp loá đêm trăng. Nơi những dòng sông cần mẫn Nơi con tàu chào mặt đất Gửi lại phù sa bãi bồi Còi ngân lên khúc giã từ Để nước ngọt ùa ra biển Cửa sông tiễn người ra biển Sau cuộc hành trình xa xôi. Mây trắng lành như phong thư. Nơi biển tìm về với đất Dù giáp mặt cùng biển rộng Bằng con sóng nhớ bạc đầu Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Chất muối hoà trong vị ngọt Lá xanh mỗi lần trôi xuống Thành vùng nước lợ nông sâu. Bỗng nhớ một vùng núi non Quang Huy
  17. Tập đọc: Cửa sông Quang Huy 4/Đọc thuộc lòng bài thơ