Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Luyện từ và câu): Mở rộng vốn từ "Hữu nghị và hợp tác"- Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

ppt 14 trang Hà Thanh 07/05/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Luyện từ và câu): Mở rộng vốn từ "Hữu nghị và hợp tác"- Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_5_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tu_va_cau.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 - Bài (Luyện từ và câu): Mở rộng vốn từ "Hữu nghị và hợp tác"- Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

  1. KHỞI ĐỘNG * Em hiểu thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ? * Đặt câu để phân biệt từ đồng âm bàn.
  2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác Bài tập 1: Xếp những từ có tiếng hữu cho dưới đây thành hai nhóm a và b: hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”. M: hữu nghị b) Hữu có nghĩa là “có”. M: hữu ích
  3. Hữu Có nghĩa là Có nghĩa là «bạn bè» «có»
  4. a) Hữu có nghĩa là b) Hữu có nghĩa là “bạn bè”. “có”. hữu nghị hữu ích chiến hữu hữu tình bằng hữu hữu hiệu bạn hữu hữu dụng hữu hảo thân hữu
  5. Quan hệ hữu nghị QuanQuan hệQuốc hệ hữu hữu tế nghịnghị ViệtViệt Nam Nam – Lào – – Hoa Cam-pu-chia Kỳ
  6. Phong cảnh hữu tình Ruộng bậc thang – Hà Giang
  7. Bài tập 2: Xếp những từ có tiếng hợp cho dưới đây thành hai nhóm a và b: hợp tình, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn). M: hợp tác b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó”. M: thích hợp
  8. Hợp Có nghĩa «đúng Có nghĩa là với yêu cầu, đòi “gộp lại” hỏi nào đó»
  9. a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó”. hợp tác hợp tình hợp lực phù hợp hợp nhất hợp thời hợp lệ hợp pháp hợp lí thích hợp
  10. Tinh thần hợp tác Hội nghị Bộ trưởng Công nghệ thông tin và truyền thông ASEM (ASEM: Diễn đàn hợp tác Á - Âu)
  11. Bài tập 3: Đặt một câu với một từ ở bài tập 1 và 1 câu với một từ ở bài tập 2
  12. Bài tập 4: Đặt câu với một trong những thành ngữ dưới đây: a) Bốn biển một nhà Người ở khắp mọi nơi đoàn kết như người trong một gia đình, thống nhất về một mối b) Kề vai sát cánh Sự đồng tâm, hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng. c) Chung lưng đấu sức Hợp sức nhau lại để cùng gánh vác , giải quyết công việc.